vanban.org

Điều 2. Giải thích từ ngữ — Thông tư 92/2026/TT-BGDĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 30/10/2026 Hiệu lực 15/12/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 92/2026/TT-BGDĐT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chứng chỉ là văn bản hoặc dữ liệu do đơn vị cấp chứng chỉ của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp dưới dạng giấy, điện tử hoặc dạng số để xác nhận kết quả học tập, trình độ, kiến thức, năng lực của cá nhân sau khi được đào tạo, bồi dưỡng hoặc thi, kiểm tra, đánh giá; bao gồm chứng chỉ, chứng nhận, giấy chứng nhận và các loại giấy tờ, tài liệu khác có giá trị tương đương. Chứng chỉ trong Thông tư này không bao gồm chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân và các chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này.

2. Công nhận chứng chỉ là việc công nhận giá trị của chứng chỉ quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này để sử dụng cho phạm vi, mục đích và đối tượng áp dụng cụ thể trong hệ thống giáo dục quốc dân.

3. Khung năng lực là hệ thống mô tả các năng lực và mức độ năng lực cần đạt được để sử dụng làm căn cứ tham chiếu, đánh giá, xác định mức độ năng lực của người có chứng chỉ. Khung năng lực bao gồm Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam, Khung năng lực số cho người học, Khung năng lực số đối với giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên, cán bộ quản lý giáo dục và các khung năng lực khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

4. Xung đột lợi ích trong công nhận chứng chỉ là trường hợp thành viên của Hội đồng tư vấn công nhận chứng chỉ có lợi ích gắn với đơn vị tổ chức thi, cấp chứng chỉ; đã tham gia xây dựng, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, thi, đánh giá hoặc cấp chứng chỉ được đề nghị xem xét công nhận; hoặc có lợi ích có thể ảnh hưởng đến tính khách quan, công bằng, độc lập trong thực hiện nhiệm vụ đánh giá, tư vấn công nhận chứng chỉ.