vanban.org

Điều 18. Trợ cấp mai táng — Thông tư 88/2025/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 17/09/2025 Hiệu lực 01/10/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 88/2025/TT-BCA › Chương II › Mục 4 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trợ cấp mai táng

Trợ cấp mai táng được thực hiện theo quy định tại Điều 85 của Luật Bảo hiểm xã hội, khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Nghị định số 157/2025/NĐ-CP.

Ví dụ 22: đồng chí Vũ Văn T, chiến sĩ nghĩa vụ, nhập ngũ tháng 02 năm 2026, bị chết do tai nạn rủi ro ngày 05 tháng 11 năm 2026, thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của đồng chí T là 10 tháng.

 Trường hợp đồng chí T chết do tai nạn rủi ro, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 10 tháng (chưa đủ 12 tháng) nên người lo mai táng cho đồng chí T không được nhận trợ cấp mai táng.

Ví dụ 23: cũng trường hợp đồng chí T nêu tại ví dụ 22, nếu đồng chí T bị chết do tai nạn lao động thì người lo mai táng cho đồng chí T sẽ được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 tháng mức tham chiếu tại thời điểm tháng 11 năm 2026.

Ví dụ 24: đồng chí Thiếu úy Đào Văn K đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bị chết do bệnh tật. Đồng chí K có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện 4 năm 2 tháng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là 10 tháng.

Trường hợp đồng chí K có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt buộc là 60 tháng nên người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng phí bằng 10 lần mức tham chiếu tại thời điểm đồng chí K chết.