vanban.org

Điều 16. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội — Thông tư 88/2025/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 17/09/2025 Hiệu lực 01/10/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 88/2025/TT-BCA › Chương II › Mục 3 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này nếu không đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 157/2025/NĐ-CP hoặc xuất ngũ hoặc bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân mà không hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 15 Thông tư này thì được Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân xác nhận, bảo lưu thời gian và mức đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 71 Luật Bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời gian bảo lưu, nếu tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội thì được cộng tiếp thời gian đóng bảo hiểm xã hội (bao gồm cả thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và thời gian đóng bảo hiểm tự nguyện) và được giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định đối với từng đối tượng tại thời điểm giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội.

3. Trong thời gian bảo lưu, nếu có nguyện vọng được nhận bảo hiểm xã hội một lần thì cơ quan bảo hiểm xã hội nơi người lao động cư trú căn cứ vào sổ bảo hiểm xã hội đã được Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân xác nhận, bảo lưu thời gian và mức đóng bảo hiểm xã hội để giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định.

4. Người lao động có dưới 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và trong thời gian bảo lưu không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội thì khi đủ tuổi đời quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số 157/2025/NĐ-CP được hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội và do cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú giải quyết.

5. Người lao động đã có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên và trong thời gian bảo lưu không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội nữa thì khi đủ tuổi đời quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định số 157/2025/NĐ-CP được hưởng lương hưu hằng tháng và do cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú giải quyết.

6. Người lao động đã có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên, trong thời gian bảo lưu không tiếp tục làm việc và không đóng bảo hiểm xã hội, nếu bị ốm đau, tai nạn rủi ro mà bị suy giảm khả năng lao động thì chủ động đi giám định y khoa về mức độ suy giảm khả năng lao động, nếu suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì điều kiện hưởng lương hưu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 157/2025/NĐ-CP và do cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú giải quyết.

7. Trong thời gian bảo lưu mà người lao động chết thì thân nhân được hưởng chế độ tử tuất quy định tại Mục 4 Chương V Luật Bảo hiểm xã hội, Mục 4 Chương II Thông tư này và do cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú giải quyết.

8. Trong thời gian bảo lưu người lao động không được hưởng chế độ ốm đau, chế độ thai sản, trừ trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi theo quy định tại khoản 4 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội.

9. Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân chuyển dữ liệu của người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội đến Bảo hiểm xã hội Việt Nam để cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm.