vanban.org

Điều 7. Hồ sơ thu giữ, xử lý đồ vật cấm — Thông tư 86/2026/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 20/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 86/2026/TT-BQP › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hồ sơ thu giữ, xử lý đồ vật cấm

1. Hồ sơ thu giữ, xử lý đồ vật cấm, gồm:

a) Biên bản vụ việc, biên bản thu giữ đồ vật cấm, biên bản niêm phong (nếu có), quyết định thu giữ đồ vật cấm;

b) Biên bản làm việc hoặc ghi lời khai người vi phạm, người liên quan và người biết việc (nếu có);

c) Bản tường trình, kiểm điểm của người vi phạm, người liên quan; báo cáo của người biết việc (nếu có);

d) Báo cáo của cán bộ phát hiện, thu giữ đồ vật cấm; báo cáo đề xuất hình thức xử lý;

d) Thông báo kết quả giải quyết của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);

e) Biên bản họp Hội đồng xử lý kỷ luật phạm nhân, biên bản họp Hội đồng xử lý đồ vật cấm (nếu có);

g) Quyết định xử lý vi phạm;

h) Quyết định xử lý đồ vật cấm, biên bản xử lý đồ vật cấm (biên bản bàn giao, tiêu hủy đồ vật cấm);

i) Biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu, đồ vật có liên quan (nếu chuyển cho các cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định);

k) Tài liệu khác có liên quan.

2. Hồ sơ, tài liệu thu giữ, xử lý đồ vật cấm phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ; quyết định xử lý vi phạm phải được lưu trong hồ sơ phạm nhân và hồ sơ vụ việc. Trường hợp chuyển giao hồ sơ cho cơ quan khác để giải quyết theo thẩm quyền thì sao lưu để lưu trữ theo quy định.