vanban.org

Điều 5. Phát hiện, thu giữ, bảo quản đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù — Thông tư 86/2026/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 20/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 86/2026/TT-BQP › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phát hiện, thu giữ, bảo quản đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù

1. Khi phát hiện đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù, cán bộ có trách nhiệm phải lập biên bản vi phạm và thu giữ đồ vật cấm, yêu cầu người vi phạm làm bản tường trình, người liên quan và người biết việc (nếu có) làm tường trình, báo cáo. Trong biên bản thu giữ phải mô tả tên đồ vật cấm, xác định rõ số lượng, khối lượng, chủng loại, hình dạng, kích thước, màu sắc, tình trạng và các đặc điểm khác của đồ vật cấm bị thu giữ. Những đồ vật nghi là vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, ma túy hoặc đồ vật khác có thể niêm phong được thì phải niêm phong, có chữ ký của người lập biên bản, người vi phạm, người chứng kiến.

2. Trường hợp phát hiện đồ vật cấm ở nơi chấp hành án phạt tù mà không xác định được đối tượng vi phạm hoặc đối tượng vi phạm không có mặt thì lập biên bản thu giữ đồ vật cấm và phải có 02 (hai) người chứng kiến ký biên bản, niêm phong (nếu cần) và tiến hành xác minh làm rõ để xử lý.

3. Cán bộ sau khi lập biên bản thu giữ đồ vật cấm phải bảo quản và báo cáo ngay Thủ trưởng cơ sở giam giữ để xác minh, xử lý theo quy định.

4. Cơ sở giam giữ có trách nhiệm bố trí nơi lưu giữ, bảo quản và cán bộ quản lý đồ vật cấm không để mất mát, hư hỏng; việc giao, nhận đồ vật cấm phải lập biên bản và ghi chép vào sổ theo dõi đầy đủ.