vanban.org

Điều 6. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền của Ban đại diện cha mẹ học sinh cơ sở giáo dục — Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 28/09/2026 Hiệu lực 15/11/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền của Ban đại diện cha mẹ học sinh cơ sở giáo dục

1. Mỗi cơ sở giáo dục có một Ban đại diện cha mẹ học sinh cơ sở giáo dục.

2. Ban đại diện cha mẹ học sinh cơ sở giáo dục do Hội nghị Ban đại diện cha mẹ học sinh các nhóm, lớp bầu trong số Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban Ban đại diện cha mẹ học sinh nhóm, lớp được Trưởng ban phân công tham dự Hội nghị.

3. Ban đại diện cha mẹ học sinh cơ sở giáo dục gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên, số lượng thành viên và Phó Trưởng ban do Hội nghị Ban đại diện cha mẹ học sinh các nhóm, lớp quyết định phù hợp với quy mô, số nhóm, lớp, số cấp học và số địa điểm tổ chức hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục.

Đối với cơ sở giáo dục tổ chức hoạt động giáo dục tại nhiều địa điểm, Ban đại diện cha mẹ học sinh cơ sở giáo dục có thành viên là cha mẹ học sinh tại các địa điểm đó. Không thành lập Ban đại diện cha mẹ học sinh cơ sở giáo dục riêng theo khối lớp, cấp học hoặc địa điểm tổ chức hoạt động giáo dục.

4. Nhiệm kỳ của Ban đại diện cha mẹ học sinh cơ sở giáo dục là một năm học và kết thúc khi Ban đại diện cha mẹ học sinh cơ sở giáo dục của năm học tiếp theo được bầu.

5. Trường hợp cơ sở giáo dục được tổ chức lại trong năm học, Ban đại diện cha mẹ học sinh cơ sở giáo dục được thực hiện như sau:

a) Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách hoặc thay đổi mô hình tổ chức làm thay đổi cơ cấu nhóm, lớp, cấp học hoặc địa điểm tổ chức hoạt động giáo dục, Ban đại diện cha mẹ học sinh cơ sở giáo dục được kiện toàn hoặc bầu mới phù hợp với cơ cấu của cơ sở giáo dục sau khi tổ chức lại;

b) Trường hợp đổi tên hoặc có thay đổi khác không làm thay đổi cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục, Ban đại diện cha mẹ học sinh cơ sở giáo dục tiếp tục hoạt động đến hết nhiệm kỳ;

c) Trường hợp cơ sở giáo dục bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động, Ban đại diện cha mẹ học sinh cơ sở giáo dục chấm dứt hoạt động.

6. Ban đại diện cha mẹ học sinh cơ sở giáo dục không phải là cấp trên của Ban đại diện cha mẹ học sinh nhóm, lớp.

7. Ban đại diện cha mẹ học sinh cơ sở giáo dục có các nhiệm vụ sau đây:

a) Đại diện cha mẹ học sinh tham gia phối hợp với cơ sở giáo dục theo quy định tại Điều 11 của Điều lệ này;

b) Tổng hợp, phản ánh ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của cha mẹ học sinh và Ban đại diện cha mẹ học sinh các nhóm, lớp;

c) Phối hợp với người đứng đầu cơ sở giáo dục trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mầm non, học sinh theo quy định tại Điều lệ này;

d) Phối hợp thực hiện các hoạt động có sự tham gia của cha mẹ học sinh theo kế hoạch giáo dục của cơ sở giáo dục;

đ) Hỗ trợ trao đổi thông tin, phản ánh, kiến nghị và đối thoại giữa cha mẹ học sinh với cơ sở giáo dục;

e) Báo cáo kết quả hoạt động với Hội nghị Ban đại diện cha mẹ học sinh các nhóm, lớp.

8. Ban đại diện cha mẹ học sinh cơ sở giáo dục có các quyền sau đây:

a) Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan trực tiếp đến việc thực hiện nhiệm vụ của Ban đại diện cha mẹ học sinh cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật và Điều lệ này;

b) Tham gia ý kiến về nội dung phối hợp trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mầm non, học sinh;

c) Phản ánh, kiến nghị với người đứng đầu cơ sở giáo dục về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Ban đại diện cha mẹ học sinh cơ sở giáo dục;

d) Đề nghị người đứng đầu cơ sở giáo dục tổ chức trao đổi, đối thoại với cha mẹ học sinh về những vấn đề liên quan đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mầm non, học sinh;

đ) Được cơ sở giáo dục tạo điều kiện thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ này.