vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 80/2025/TT-BNNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 31/12/2025 Hiệu lực 02/02/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 11 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 80/2025/TT-BNNMT Quy định về thẩm định, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu · 80/2025/TT-BNNMT
02/02/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 55/2011/TT-BNNPTNT Kiểm tra, chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm thủy sản · 55/2011/TT-BNNPTNT
Thông tư số 78/2009/TT-BNNPTNT Quy định về kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng thủy sản · 78/2009/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 80/2025/TT-BNNMT › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, một số từ ngữ được hiểu như sau:

1. Cơ sở sản xuất thực phẩm thủy sản độc lập: là Cơ sở có đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị để thực hiện hoàn chỉnh quy trình sản xuất riêng biệt từ công đoạn tiếp nhận nguyên liệu cho đến công đoạn bao gói hoàn chỉnh và bảo quản thành phẩm; có đội ngũ cán bộ quản lý chất lượng riêng với ít nhất 03 (ba) nhân viên thực hiện kiểm soát ATTP trong quá trình sản xuất và ít nhất 01 (một) nhân viên hoàn thành khóa đào tạo về quản lý ATTP theo nguyên tắc Phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn - HACCP (sau đây gọi là nguyên tắc HACCP).

2. Lô hàng sản xuất: là một lượng sản phẩm được sản xuất từ một hay nhiều lô nguyên liệu thuỷ sản có đủ thông tin về nguồn gốc xuất xứ, theo cùng một quy trình công nghệ, cùng điều kiện sản xuất và các yếu tố tác động đến điều kiện bảo đảm ATTP trong thời gian không quá 24 giờ sản xuất liên tục tại một Cơ sở.

3. Lô hàng xuất khẩu: là lượng hàng được chủ hàng đăng ký thẩm định, chứng nhận để xuất khẩu một lần cho một nhà nhập khẩu trên một phương tiện vận chuyển.

4. Nhóm thực phẩm thủy sản tương tự: là những thực phẩm thủy sản có cùng mức nguy cơ về ATTP, được sản xuất theo quy trình công nghệ cơ bản giống nhau hoặc có thể khác nhau tại một số công đoạn nhưng không phát sinh các mối nguy đáng kể về ATTP tại một Cơ sở.

5. Sản xuất thực phẩm thủy sản: là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động nuôi trồng, khai thác, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản để tạo ra thực phẩm thủy sản.

6. Thực phẩm thủy sản: là sản phẩm thủy sản mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản.

7. Thực phẩm thủy sản ăn liền: là sản phẩm thủy sản có thể sử dụng trực tiếp cho người mà không phải xử lý đặc biệt trước khi ăn.

8. Lô hàng sản phẩm mẫu: là lô hàng được xuất khẩu với mục đích để giới thiệu sản phẩm, trưng bày hội chợ, triển lãm, nghiên cứu, không đưa ra tiêu thụ với mục đích thương mại dùng làm thực phẩm và có khối lượng tổng cộng đăng ký, cấp chứng thư xuất khẩu không quá 50 kg.

9. Thẩm định: là hoạt động xem xét, đánh giá tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở để đánh giá quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản thực phẩm thủy sản để xuất khẩu theo quy định của Việt Nam và thị trường nhập khẩu có yêu cầu.

10. Thị trường nhập khẩu có yêu cầu tương đương: là thị trường có yêu cầu Cơ quan thẩm quyền Việt Nam lập, cập nhật danh sách các cơ sở đáp ứng quy định của Việt Nam để công nhận hoặc/và thẩm định, cấp chứng thư cho lô hàng thuỷ sản trước khi xuất khẩu theo mẫu quy định.

11. Thị trường nhập khẩu có yêu cầu đặc thù: là thị trường có yêu cầu cụ thể với kiểm soát ATTP đối với toàn bộ chuỗi sản xuất, chế biến và xuất khẩu thuỷ sản tại nước xuất khẩu. Các thị trường có yêu cầu đặc thù được nêu cụ thể tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.