vanban.org

Điều 14. Kiểm tra việc duy trì điều kiện ATTP của cơ sở trong Danh sách xuất khẩu — Thông tư 80/2025/TT-BNNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 31/12/2025 Hiệu lực 02/02/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 11 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 80/2025/TT-BNNMT Quy định về thẩm định, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu · 80/2025/TT-BNNMT
02/02/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 55/2011/TT-BNNPTNT Kiểm tra, chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm thủy sản · 55/2011/TT-BNNPTNT
Thông tư số 78/2009/TT-BNNPTNT Quy định về kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng thủy sản · 78/2009/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 80/2025/TT-BNNMT › Chương II › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Kiểm tra việc duy trì điều kiện ATTP của cơ sở trong Danh sách xuất khẩu

1. Cơ quan thực hiện là Cơ quan thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này. Hoạt động kiểm tra được thực hiện bởi Đoàn kiểm tra do Cơ quan thẩm quyền này thành lập, có trách nhiệm, quyền hạn theo quy định tại Điều 70 Luật An toàn thực phẩm và có sự tham gia của đại diện Cơ quan cấp chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP của địa phương (nếu cần).

2. Đối tượng kiểm tra:

a) Các cơ sở có tên trong Danh sách xuất khẩu vào các thị trường có yêu cầu đặc thù;

b) Cơ sở có tên trong Danh sách xuất khẩu vào thị trường có dấu hiệu vi phạm về an toàn thực phẩm, sự cố về an toàn thực phẩm; kiểm tra chuyên đề theo chỉ đạo của cơ quan quản lý an toàn thực phẩm cấp trên; khi cơ sở có liên tiếp nhiều lô hàng bị phát hiện không đảm bảo ATTP bởi cơ quan quản lý trong nước, nước nhập khẩu hoặc bởi các tổ chức quốc tế liên quan trong thời gian 01 (một) tháng; có thông tin phản ánh, khiếu nại rõ ràng của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến an toàn thực phẩm;

c) Cơ sở không khắc phục hoặc khắc phục không đạt theo quy định đối với các điểm không phù hợp tại biên bản giám sát của Cơ quan cấp chứng thư theo quy định tại khoản 5 Điều 25 Thông tư này.

3. Tần suất kiểm tra: Cơ quan thẩm quyền xây dựng kế hoạch kiểm tra hằng năm đối với các trường hợp nêu tại điểm a khoản 2 Điều này đảm bảo tần suất kiểm tra tối thiểu 01 lần/cơ sở/3 năm.

4. Hình thức kiểm tra

a) Cơ quan thẩm quyền tiến hành kiểm tra không báo trước, trừ trường hợp cơ sở phải thực hiện tổ chức sản xuất khi kiểm tra tại cơ sở, các cơ sở cung cấp nguyên liệu, bảo quản thành phẩm để đảm bảo đánh giá đầy đủ các quy định của thị trường nhập khẩu đặc thù tương ứng;

b) Hàng năm, Cơ quan thẩm quyền tổng hợp kết quả kiểm tra gửi tới Cơ quan cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo ATTP tại địa phương để phối hợp lập kế hoạch kiểm tra ATTP năm tiếp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 69 Luật An toàn thực phẩm.

c) Cơ quan thẩm quyền tiến hành kiểm tra đột xuất đối với cơ sở nêu tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này.

5. Nội dung, phương pháp kiểm tra và Biên bản kiểm tra theo quy định tại Điều 12 Thông tư này. Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện hành vi vi phạm phải thực hiện lập Biên bản làm việc hoặc biên bản vi phạm hành chính và chuyển người có thẩm quyền xử lý theo quy định.

6. Xử lý kết quả kiểm tra theo trình tự thực hiện quy định tại khoản 5 Điều 12 Thông tư này.