Điều 7. Tài khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài
1. Bên cho vay, bên thu hồi nợ là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi thực hiện cho vay ra nước ngoài, thu hồi nợ nước ngoài không bắt buộc phải mở tài khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài tại một ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản tại Việt Nam song phải bảo đảm theo dõi đầy đủ giao dịch giải ngân cho vay, thu hồi nợ nước ngoài (gốc, lãi và các loại phí) của từng khoản cho vay ra nước ngoài, thu hồi nợ nước ngoài.
2. Bên cho vay, bên thu hồi nợ không phải là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản tại Việt Nam để thực hiện giải ngân cho vay, thu hồi nợ nước ngoài (gốc, lãi và các loại phí) theo nguyên tắc sau:
a) Mỗi khoản cho vay ra nước ngoài, thu hồi nợ nước ngoài chỉ được thực hiện thông qua 01 (một) ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Bên cho vay, bên thu hồi nợ có thể dùng 01 (một) tài khoản quy định tại khoản này cho 01 hoặc nhiều khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài;
b) Trường hợp đồng tiền thu hồi nợ khác với đồng tiền giải ngân, bên cho vay, bên thu hồi nợ có thể mở và sử dụng tài khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài khác nếu bảo đảm nguyên tắc quy định tại điểm a khoản này;
c) Bên cho vay, bên thu hồi nợ có trách nhiệm ghi rõ và đề nghị bên có nghĩa vụ trả nợ, các bên liên quan ghi rõ mục đích chuyển tiền liên quan đến khoản cho vay, khoản thu hồi nợ (trong đó ghi rõ khoản thu hồi nợ phát sinh từ nghiệp vụ bảo lãnh, bao thanh toán, thư tín dụng hoặc các nghiệp vụ cấp tín dụng khác).
3. Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản tại Việt Nam nơi bên cho vay, bên thu hồi nợ mở tài khoản thanh toán để giải ngân, thu hồi nợ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu các tài liệu do bên cho vay, bên thu hồi nợ xuất trình theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm báo cáo về tình hình thực hiện cho vay, thu hồi nợ của bên cho vay, bên thu hồi nợ.
4. Trường hợp thay đổi ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản:
a) Bên cho vay, bên thu hồi nợ mở tài khoản thanh toán cho mục đích cho vay, thu hồi nợ nước ngoài tại ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản khác và yêu cầu ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản hiện tại xác nhận tình hình giải ngân, thu hồi nợ nước ngoài (gốc, lãi và phí) liên quan đến khoản cho vay ra nước ngoài, khoản thu hồi nợ nước ngoài;
b) Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản mới chỉ tiếp tục cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài sau khi nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước về việc xác nhận đăng ký thay đổi ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản (nếu khoản cho vay thuộc đối tượng phải đăng ký) và xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản ban đầu trong đó bao gồm các nội dung:
Tình hình giải ngân, thu hồi nợ nước ngoài (gốc, lãi và phí) liên quan đến khoản cho vay ra nước ngoài, thu hồi nợ nước ngoài quy định tại điểm a khoản này;
Xác nhận bên cho vay, bên thu hồi nợ nước ngoài đã đóng tài khoản tại ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản ban đầu.
5. Việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản cho vay ra nước ngoài, thu hồi nợ nước ngoài được thực hiện theo quy định hiện hành về mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.