vanban.org

Điều 16. Hồ sơ đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài — Thông tư 79/2025/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 31/12/2025 Hiệu lực 31/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 79/2025/TT-NHNN Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài · 79/2025/TT-NHNN
31/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 13/2016/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 45/2011/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng · 13/2016/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 79/2025/TT-NHNN › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Hồ sơ đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài

1. Đơn đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài (theo Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Báo cáo về khoản cho vay ra nước ngoài gồm các nội dung chủ yếu sau: bên vay nước ngoài; mục đích sử dụng vốn vay của bên vay nước ngoài; sự phù hợp về trị giá khoản cho vay với quy mô của phương án sử dụng vốn vay; nguồn vốn ngoại tệ cho vay (áp dụng đối với khoản cho vay bằng ngoại tệ); các biện pháp phòng ngừa rủi ro liên quan; đánh giá tính khả thi của khoản cho vay; khả năng thu hồi vốn; tình hình giải ngân, thu hồi nợ (áp dụng đối với khoản cho vay quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này).

3. Báo cáo việc đáp ứng các quy định của pháp luật về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.

4. Tài liệu về bên vay nước ngoài bao gồm:

a) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của bên vay nước ngoài hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương theo quy định của nước sở tại chứng minh bên vay nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư này;

b) Thỏa thuận quan hệ đại lý thanh, quyết toán với bên cho vay của bên vay nước ngoài quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

5. Thỏa thuận cho vay, thỏa thuận gia hạn khoản cho vay ra nước ngoài đã ký (nếu có).

6. Văn bản ủy quyền (nếu có) của các thành viên hợp vốn cho một bên cho vay thực hiện thủ tục đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài (áp dụng đối với khoản cho vay ra nước ngoài hợp vốn).