vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 79/2025/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 31/12/2025 Hiệu lực 31/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 79/2025/TT-NHNN Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài · 79/2025/TT-NHNN
31/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 13/2016/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 45/2011/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng · 13/2016/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 79/2025/TT-NHNN › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bên cho vay ra nước ngoài là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng là người không cư trú (sau đây gọi là bên cho vay).

2. Khoản cho vay ra nước ngoài là khoản cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hình thành từ nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng là người không cư trú quy định tại Thông tư này.

3. Bên thu hồi nợ nước ngoài là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện việc thu hồi nợ nước ngoài (sau đây gọi là bên thu hồi nợ).

4. Khoản thu hồi nợ nước ngoài là khoản nợ hình thành từ việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện các nghiệp vụ bao thanh toán, thư tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác cho khách hàng là người không cư trú.

5. Đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài là việc bên cho vay thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) về khoản cho vay ra nước ngoài hoặc các thay đổi đối với khoản cho vay ra nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.

6. Xác nhận đăng ký là văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận việc bên cho vay đã thực hiện đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.

7. Xác nhận đăng ký thay đổi là văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận việc bên cho vay đã thực hiện đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.

8. Thỏa thuận cho vay là một hoặc tập hợp một số văn bản (bao gồm cả thỏa thuận dưới hình thức thông điệp dữ liệu tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử) ghi nhận thỏa thuận giữa các bên, trong đó quy định các điều khoản và điều kiện của khoản cho vay ra nước ngoài về mục đích sử dụng vốn vay, phương thức cho vay, số tiền cho vay, lãi suất, thời hạn, kỳ hạn trả nợ, nội dung về bảo đảm khoản vay, phương thức trả nợ và những cam kết có liên quan khác.

9. Thỏa thuận cho vay thay đổi là văn bản (bao gồm cả thỏa thuận dưới hình thức thông điệp dữ liệu tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử) ghi nhận thỏa thuận giữa các bên về nội dung sửa đổi, bổ sung thỏa thuận cho vay đã ký.

10. Tài khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài là tài khoản thanh toán của bên cho vay, bên thu hồi nợ sử dụng để thực hiện giải ngân, thu hồi nợ nước ngoài trong hoạt động cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.

11. Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản nơi bên cho vay, bên thu hồi nợ mở tài khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài để thực hiện giải ngân, thu hồi nợ nước ngoài và các giao dịch chuyển tiền khác liên quan đến hoạt động cho vay ra nước ngoài, thu hồi nợ nước ngoài.