vanban.org

Điều 7. Đổi tên, chuyển vị trí, loại bỏ ngành trong Danh mục ngành — Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 28/08/2026 Hiệu lực 12/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Đổi tên, chuyển vị trí, loại bỏ ngành trong Danh mục ngành

1. Một ngành trong Danh mục ngành được xem xét đổi tên hoặc chuyển vị trí khi đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Tên mới hoặc vị trí mới đề xuất dựa trên căn cứ khoa học, thực tiễn và phù hợp hơn với đặc điểm chuyên môn, nghề nghiệp của ngành theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này;

b) Tên gọi hoặc vị trí hiện tại của ngành không còn phù hợp khi đối sánh với thực tiễn phát triển ngành đào tạo, yêu cầu sử dụng nguồn nhân lực hoặc các bảng phân loại ngành đào tạo quốc tế thông dụng;

c) Việc đổi tên, chuyển vị trí phù hợp với xu thế phát triển của ngành đào tạo, được ít nhất 75% số cơ sở đào tạo đang đào tạo ngành này ở Việt Nam đề xuất.

2. Một ngành được đổi tên thì giữ nguyên mã ngành đào tạo. Ngành được chuyển vị trí trong Danh mục ngành được cấp mã ngành mới phù hợp với lĩnh vực đào tạo, nhóm ngành đào tạo mới; mã ngành cũ không bị xóa khỏi Danh mục ngành nhưng hết hiệu lực áp dụng kể từ thời điểm mã ngành mới có hiệu lực.

3. Một ngành trong Danh mục ngành được xem xét loại bỏ khi đáp ứng các điều kiện:

a) Không còn nhu cầu đào tạo;

b) Không còn cơ sở đào tạo tuyển sinh và tổ chức đào tạo ngành đó;

c) Được ít nhất 75% số cơ sở đào tạo đã đào tạo ngành đó đề xuất loại bỏ.

4. Một ngành đào tạo bị loại bỏ khỏi Danh mục ngành không bị xóa mã ngành và tên ngành đã sử dụng; mã ngành và tên ngành được giữ lại để quản lý dữ liệu lịch sử, đồng thời ghi rõ tình trạng hết hiệu lực áp dụng tại cột Ghi chú.