vanban.org

Thông tư số 74/2026/TT-BGDĐT QUY ĐỊNH DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 28/08/2026 Hiệu lực 12/10/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 12/10/2026 — Văn thư vanban.org

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2026/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 28 tháng 08 năm 2026

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 01/2021/QH15 và Luật số 138/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định Danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học (sau đây gọi chung là Danh mục ngành); phân loại, sắp xếp chương trình đào tạo và ngành đào tạo theo Danh mục ngành; cập nhật Danh mục ngành.

2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học; các cơ sở giáo dục khác được phép hoạt động giáo dục đại học (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo), các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Danh mục ngành các trình độ của giáo dục đại học là danh mục giáo dục, đào tạo được phát triển thêm cấp IV đối với các trình độ của giáo dục đại học theo Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân.

2. Lĩnh vực đào tạo là đơn vị phân loại rộng nhất, bao gồm tập hợp các nhóm ngành có nền tảng tri thức, kỹ năng và đối tượng nghiên cứu gần nhau. Nhóm ngành đào tạo là tập hợp các ngành đào tạo có sự gần gũi, chia sẻ chung một số nền tảng kiến thức cơ sở và kỹ năng chuyên môn cốt lõi trong cùng một lĩnh vực.

3. Ngành đào tạo là đơn vị phân loại các chương trình đào tạo có chung nền tảng về khối lượng kiến thức cơ sở và kỹ năng chuyên môn cốt lõi, nhằm phục vụ cho một hoặc một nhóm nghề nghiệp nhất định.

4. Cập nhật Danh mục ngành là việc quyết định những nội dung sửa đổi, bổ sung trong Danh mục ngành để đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành đào tạo trong thực tiễn và phù hợp với những quy định tại Thông tư này, bao gồm: bổ sung ngành mới, đổi tên, chuyển vị trí hoặc loại bỏ ngành trong Danh mục ngành.

5. Mã ngành đào tạo là mã gồm 06 ký tự số và là duy nhất trong Danh mục ngành; trong đó: hai chữ số đầu tiên thể hiện mã lĩnh vực đào tạo (mã cấp II), hai chữ số tiếp theo thể hiện mã nhóm ngành đào tạo (mã cấp III), hai chữ số cuối thể hiện mã ngành đào tạo trong nhóm ngành (mã cấp IV); mã ngành được xác định thống nhất trong toàn hệ thống, bảo đảm khả năng phân loại, thống kê, đối sánh, cập nhật và quản lý dữ liệu về ngành đào tạo ở các trình độ của giáo dục đại học.

6. Tên ngành đào tạo thể hiện đặc điểm chuyên môn, nghề nghiệp của ngành và phù hợp với những đặc điểm chung của lĩnh vực đào tạo, nhóm ngành đào tạo.

7. Hiệu lực của một ngành đào tạo là thời gian hiệu lực áp dụng của một ngành khi có sự bổ sung mới, đổi tên, chuyển vị trí, loại bỏ ngành trong Danh mục, kèm theo thời gian có hiệu lực hoặc hết hiệu lực áp dụng.

Điều 3. Mục đích và vai trò của Danh mục ngành

1. Chuẩn hóa hệ thống phân loại ngành đào tạo; phát triển các ngành đào tạo của giáo dục đại học.

2. Xây dựng và thực hiện các quy định về chương trình đào tạo, tuyển sinh, đào tạo, kiểm định chất lượng, cấp và quản lý văn bằng trong giáo dục đại học.

3. Hỗ trợ cơ sở đào tạo thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm gắn với trách nhiệm giải trình khi xây dựng và phát triển chương trình đào ở các trình độ của giáo dục đại học.

Điều 4. Ban hành và cập nhật Danh mục ngành

1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục ngành tại Phụ lục I.

2. Danh mục ngành được rà soát, cập nhật tối thiểu 1 lần trong 4 năm; trường hợp cần cập nhật Danh mục ngành sớm hơn theo yêu cầu quản lý nhà nước về giáo dục đại học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức rà soát, cập nhật Danh mục ngành, bảo đảm tuân thủ các quy định tại Thông tư này.

3. Các thay đổi so với Danh mục ngành hiện hành phải được lưu lại trong Danh mục ngành mới được ban hành; Danh mục ngành cập nhật được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 5. Phân loại, sắp xếp chương trình đào tạo và ngành đào tạo

1. Việc phân loại, sắp xếp các chương trình và ngành đào tạo theo Danh mục ngành phải dựa trên việc xác định nguồn gốc phát triển, đối sánh khối lượng và nội dung kiến thức và kỹ năng chuyên môn và căn cứ vào các nội dung sau:

a) Quy định trong chuẩn chương trình đào tạo của ngành, lĩnh vực ở trình độ tương ứng (nếu có);

b) Đặc điểm chung, tính phổ quát của các chương trình đào tạo đang được thực hiện tại các cơ sở đào tạo khác.

2. Phân loại, sắp xếp chương trình đào tạo vào ngành đào tạo

a) Chương trình đào tạo được phân loại dựa trên nội dung kiến thức cốt lõi; mục tiêu, đối tượng, phạm vi của chương trình đào tạo; phương pháp, công cụ, kỹ thuật được đào tạo để áp dụng kiến thức vào thực tế.

b) Chương trình đào tạo được sắp xếp vào một ngành đào tạo trong Danh mục ngành khi nội dung, khối lượng kiến thức cơ sở ngành và cốt lõi, kỹ năng chuyên môn cốt lõi thuộc ngành đào tạo đó.

c) Đối với chương trình đào tạo liên ngành, xuyên ngành hoặc tích hợp, việc phân loại, sắp xếp một chương trình đào tạo vào một ngành đào tạo trong Danh mục ngành được thực hiện theo nguyên tắc có tỉ trọng lớn hơn về nội dung, khối lượng kiến thức cơ sở và cốt lõi, kỹ năng chuyên môn cốt lõi, mục tiêu hoặc định hướng nghề nghiệp, học tập của chương trình đó thuộc ngành đào tạo.

3. Phân loại, sắp xếp ngành đào tạo vào lĩnh vực, nhóm ngành đào tạo

a) Một ngành đào tạo được phân loại và sắp xếp vào một lĩnh vực cụ thể trong Danh mục (không phải lĩnh vực “Khác”) khi có cùng nguồn gốc với các ngành trong lĩnh vực đó, đồng thời có tính tương đồng về nội dung và khối lượng kiến thức, kỹ năng chuyên môn cốt lõi với các ngành thuộc lĩnh vực lớn hơn so với các ngành thuộc lĩnh vực khác.

b) Một ngành đào tạo được phân loại và sắp xếp vào một nhóm ngành cụ thể trong Danh mục ngành (mà không phải nhóm ngành “Khác”) khi có cùng nguồn gốc với các ngành trong nhóm ngành đó, đồng thời có phần chung về nội dung và khối lượng kiến thức, kỹ năng chuyên môn cốt lõi với các ngành trong nhóm ngành lớn hơn so với các ngành thuộc nhóm ngành khác.

c) Một ngành đào tạo có tính liên ngành được sắp xếp vào một nhóm ngành đào tạo khi có nguồn gốc phát triển từ lai ghép một số ngành thuộc các nhóm ngành đó, đồng thời có phần chung về kiến thức và kỹ năng chuyên môn với các ngành đó tương đương nhau.

d) Các ngành không sắp xếp được vào một lĩnh vực cụ thể theo quy định tại điểm a khoản này được xếp vào lĩnh vực “Khác” trong Danh mục ngành; các ngành không sắp xếp được vào một nhóm ngành cụ thể theo quy định tại điểm b, c khoản này được xếp vào nhóm ngành “Khác” của lĩnh vực phù hợp.

Điều 6. Bổ sung ngành mới vào Danh mục ngành

1. Một ngành đào tạo mới được xem xét bổ sung vào Danh mục ngành khi đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Có ít nhất 30% khối lượng kiến thức, kỹ năng chuyên môn cốt lõi của ngành dự kiến khác với ngành đào tạo gần nhất trong Danh mục ngành;

b) Có nhu cầu nguồn nhân lực đối với ngành đào tạo mới thông qua các căn cứ bao gồm chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển ngành, lĩnh vực của Đảng, Nhà nước; nhu cầu sử dụng hoặc yêu cầu thống kê nhân lực của bộ, ngành, địa phương; kết quả khảo sát, dự báo của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc của hiệp hội nghề nghiệp, doanh nghiệp sử dụng lao động;

c) Ngành đào tạo mới đã được đào tạo tại ít nhất 10 cơ sở giáo dục đại học có uy tín ở nước ngoài hoặc được liệt kê trong ít nhất 02 bảng phân loại ngành đào tạo quốc tế phổ biến;

d) Trường hợp ngành đào tạo phục vụ trực tiếp chiến lược phát triển quốc gia, đào tạo giáo viên, nghệ thuật, thể thao, pháp luật, sức khỏe, an ninh, quốc phòng hoặc ngành mới phát sinh từ nhu cầu thực tiễn trong nước phải đáp ứng các quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này và có ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực của ngành đào tạo đề xuất bổ sung.

2. Việc xem xét bổ sung ngành đào tạo mới vào Danh mục ngành được thực hiện trên cơ sở đề xuất của cơ sở đào tạo, kết quả thẩm định của Hội đồng tư vấn Danh mục ngành và yêu cầu quản lý nhà nước về giáo dục đại học.

3. Ngành đào tạo mới khi đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định bổ sung vào Danh mục ngành và cấp mã ngành.

Điều 7. Đổi tên, chuyển vị trí, loại bỏ ngành trong Danh mục ngành

1. Một ngành trong Danh mục ngành được xem xét đổi tên hoặc chuyển vị trí khi đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Tên mới hoặc vị trí mới đề xuất dựa trên căn cứ khoa học, thực tiễn và phù hợp hơn với đặc điểm chuyên môn, nghề nghiệp của ngành theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này;

b) Tên gọi hoặc vị trí hiện tại của ngành không còn phù hợp khi đối sánh với thực tiễn phát triển ngành đào tạo, yêu cầu sử dụng nguồn nhân lực hoặc các bảng phân loại ngành đào tạo quốc tế thông dụng;

c) Việc đổi tên, chuyển vị trí phù hợp với xu thế phát triển của ngành đào tạo, được ít nhất 75% số cơ sở đào tạo đang đào tạo ngành này ở Việt Nam đề xuất.

2. Một ngành được đổi tên thì giữ nguyên mã ngành đào tạo. Ngành được chuyển vị trí trong Danh mục ngành được cấp mã ngành mới phù hợp với lĩnh vực đào tạo, nhóm ngành đào tạo mới; mã ngành cũ không bị xóa khỏi Danh mục ngành nhưng hết hiệu lực áp dụng kể từ thời điểm mã ngành mới có hiệu lực.

3. Một ngành trong Danh mục ngành được xem xét loại bỏ khi đáp ứng các điều kiện:

a) Không còn nhu cầu đào tạo;

b) Không còn cơ sở đào tạo tuyển sinh và tổ chức đào tạo ngành đó;

c) Được ít nhất 75% số cơ sở đào tạo đã đào tạo ngành đó đề xuất loại bỏ.

4. Một ngành đào tạo bị loại bỏ khỏi Danh mục ngành không bị xóa mã ngành và tên ngành đã sử dụng; mã ngành và tên ngành được giữ lại để quản lý dữ liệu lịch sử, đồng thời ghi rõ tình trạng hết hiệu lực áp dụng tại cột Ghi chú.

Điều 8. Hội đồng tư vấn Danh mục ngành

1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập Hội đồng tư vấn danh mục ngành (sau đây gọi là Hội đồng) để tư vấn việc cập nhật Danh mục ngành theo quy định của Thông tư này.

2. Cơ cấu và tiêu chuẩn thành viên Hội đồng

a) Hội đồng gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các Ủy viên và Thư ký là các chuyên gia có uy tín, có kinh nghiệm quản lý hoặc có trình độ chuyên môn phù hợp trong lĩnh vực, nhóm ngành, ngành liên quan;

b) Hội đồng có tối thiểu 09 thành viên là các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, đại diện cơ sở đào tạo, đại diện doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp và chuyên gia khác; đối với ngành đào tạo đặc thù, phải có đại diện của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực liên quan.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng

a) Xác định các ngành đáp ứng các yêu cầu về bổ sung ngành mới, đổi tên, chuyển vị trí, loại bỏ trong Danh mục ngành theo quy định tại Thông tư này; yêu cầu đại diện các cơ sở đào tạo giải trình, bổ sung thông tin, minh chứng khi cần thiết;

b) Thảo luận, biểu quyết, báo cáo, đề nghị Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định về những nội dung cập nhật Danh mục ngành;

c) Chịu trách nhiệm về nội dung, ý kiến tư vấn của Hội đồng; thực hiện trách nhiệm giải trình về những nội dung tư vấn.

4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng

a) Hội đồng họp khi có ít nhất ba phần tư (3/4) tổng số thành viên tham dự, trong đó bắt buộc phải có Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền bằng văn bản) và Thư ký;

b) Hội đồng xem xét, đánh giá nội dung cập nhật Danh mục ngành căn cứ vào yêu cầu quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan; Hội đồng làm việc theo nguyên tắc khách quan, độc lập, công khai, minh bạch;

c) Kết luận của Hội đồng được thông qua bằng hình thức bỏ phiếu kín. Nội dung cập nhật Danh mục ngành được đề nghị thông qua khi có ít nhất ba phần tư (3/4) tổng số thành viên theo quyết định thành lập Hội đồng đánh giá đạt yêu cầu. Kết luận của Hội đồng thẩm định được thể hiện bằng văn bản để làm cơ sở trình phê duyệt, ban hành.

5. Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận, tổng hợp đề xuất, tổ chức thẩm định, phục vụ hoạt động của Hội đồng; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục ngành đã được cập nhật theo thẩm quyền.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm thống kê, phân loại các chương trình đào tạo theo Danh mục ngành; cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời và công khai danh mục chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo trên trang thông tin điện tử; cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục đại học và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.

2. Cơ sở đào tạo được xây dựng nhiều chương trình đào tạo có định hướng khác nhau trong cùng một ngành đào tạo; cơ sở đào tạo đề xuất cập nhật Danh mục ngành qua Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia chuyên ngành về giáo dục đại học (HEMIS) của Bộ Giáo dục và Đào tạo (mẫu tại phụ lục III, IV kèm theo Thông tư này).

3. Các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thống kê, phân loại chương trình đào tạo theo Danh mục ngành do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; báo cáo Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an và đồng thời cập nhật, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Vụ Giáo dục Đại học hướng dẫn các cơ sở đào tạo triển khai thực hiện các quy định của Thông tư này; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch rà soát, cập nhật Danh mục ngành theo quy định tại Thông tư này.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2026 và áp dụng đối với các khóa tuyển sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về Danh mục thống kê ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.

Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các ngành đã được phép triển khai đào tạo thí điểm, các ngành do các cơ sở đào tạo tự chủ mở trước thời điểm Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT có hiệu lực, các ngành do các cơ sở đào tạo được mở theo thẩm quyền nhưng chưa có trong Danh mục ngành quy định tại Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT và Quyết định số 1596/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: cơ sở đào tạo rà soát, phân loại và sắp xếp vào ngành phù hợp trong Danh mục ngành kèm theo Thông tư này, hoàn thành trước ngày ngày 01 tháng 01 năm 2027.

2. Đối với các ngành trong Danh mục ngành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT và Quyết định số 1596/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được cập nhật tên ngành mới, mã ngành mới trong Danh mục ngành kèm theo Thông tư này, cơ sở đào tạo tiếp tục tổ chức tuyển sinh và đào tạo với tên gọi mới và mã ngành mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

3. Đối với các khóa tuyển sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2027, cơ sở đào tạo tiếp tục tổ chức đào tạo cho theo quy định theo đúng thông tin tuyển sinh đã công bố khi tuyển sinh.

Phụ lục I

Danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học

(Ban hành kèm theo Thông tư số 74/2026/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Mã số Tên (Lĩnh vực/Nhóm ngành/Ngành) Hiệu lực Ghi chú
14 KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN    
1401 Khoa học giáo dục    
140101 Giáo dục học    
140103 Công nghệ giáo dục    
140110 Lý luận và phương pháp dạy học    
140113 Giáo dục và phát triển cộng đồng    
140114 Quản lý giáo dục    
140115 Đo lường và đánh giá trong giáo dục    
140117 Giáo dục quốc tế và so sánh    
140118 Giáo dục đặc biệt    
1402 Đào tạo giáo viên    
140201 Giáo dục Mầm non    
140202 Giáo dục Tiểu học    
140203 Giáo dục đặc biệt    
140204 Giáo dục Công dân    
140205 Giáo dục Chính trị    
140206 Giáo dục Thể chất    
140208 Giáo dục Quốc phòng - An ninh    
140209 Sư phạm Toán học    
140210 Sư phạm Tin học    
140211 Sư phạm Vật lý    
140212 Sư phạm Hóa học    
140213 Sư phạm Sinh học    
140214 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp    
140215 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp    
140217 Sư phạm Ngữ văn    
140218 Sư phạm Lịch sử    
140219 Sư phạm Địa lý    
140221 Sư phạm Âm nhạc    
140222 Sư phạm Mỹ thuật    
140223 Sư phạm tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam    
140231 Sư phạm tiếng Lào    
140238 Sư phạm tiếng nước ngoài    
140245 Sư phạm nghệ thuật    
140246 Sư phạm công nghệ    
140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên    
140248 Giáo dục pháp luật    
140249 Sư phạm Lịch sử - Địa lý    
1490 Khác    
21 NGHỆ THUẬT    
2101 Mỹ thuật    
210101 Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật    
210102 Mỹ thuật tạo hình    
210103 Hội họa    
210104 Đồ họa    
210105 Điêu khắc    
210108 Thủ công mỹ nghệ    
210110 Mỹ thuật đô thị    
2102 Âm nhạc và Nghệ thuật trình diễn (sân khấu, múa, biểu diễn)    
210201 Âm nhạc học    
210204 Chỉ huy âm nhạc    
210205 Thanh nhạc    
210206 Quản lý nghệ thuật    
210207 Biểu diễn nhạc cụ phương tây    
210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống    
210221 Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu    
210222 Nghệ thuật sân khấu    
210225 Biên kịch    
210226 Diễn viên    
210241 Lý luận, lịch sử và phê bình múa    
210242 Diễn viên múa    
210243 Biên đạo múa    
2103 Nghệ thuật nghe nhìn (Phát thanh, điện ảnh, truyền hình, sản xuất đa phương tiện)    
210301 Nhiếp ảnh    
210302 Công nghệ điện ảnh, truyền hình    
210331 Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình    
210332 Nghệ thuật điện ảnh, truyền hình    
210303 Thiết kế âm thanh, ánh sáng    
210340 Quay phim    
210341 Công nghệ âm nhạc    
2104 Mỹ thuật ứng dụng (Thiết kế thời trang, nội thất, mỹ thuật công nghiệp)    
210401 Lý luận và lịch sử mỹ thuật ứng dụng    
210402 Thiết kế công nghiệp    
210403 Thiết kế đồ họa    
210404 Thiết kế thời trang    
210406 Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh    
210408 Nghệ thuật số    
210410 Mỹ thuật ứng dụng    
210412 Phục chế mỹ thuật    
210413 Giám tuyển mỹ thuật    
2190 Khác    
22 NHÂN VĂN    
2201 Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam    
220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam    
220102 Ngôn ngữ Việt Nam    
220104 Hán Nôm    
220109 Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam    
220112 Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam    
220121 Văn học Việt Nam    
220130 Văn học    
220140 Văn hóa học    
2202 Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài    
220111 Ngôn ngữ Ảrập    
220201 Ngôn ngữ Anh    
220202 Ngôn ngữ Nga    
220203 Ngôn ngữ Pháp    
220204 Ngôn ngữ Trung Quốc    
220205 Ngôn ngữ Đức    
220209 Ngôn ngữ Nhật    
220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc    
220212 Ngôn ngữ Lào    
220214 Ngôn ngữ Thái Lan    
220242 Văn học nước ngoài    
220243 Ngôn ngữ tiếng nước ngoài khác    
220244 Ngôn ngữ học    
2290 Khác    
229001 Triết học    
229008 Chủ nghĩa xã hội khoa học    
229009 Tôn giáo học    
229010 Lịch sử    
229011 Lịch sử Thế giới    
229013 Lịch sử Việt Nam    
229015 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam    
229017 Khảo cổ học    
229042 Quản lý văn hóa    
229045 Gia đình học    
229047 Di sản học    
31 KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI    
3101 Kinh tế học    
310101 Kinh tế học    
310102 Kinh tế chính trị    
310104 Kinh tế đầu tư    
310105 Kinh tế phát triển    
310106 Kinh tế quốc tế    
310107 Thống kê kinh tế    
310108 Toán kinh tế    
310109 Kinh tế số    
310110 Quản lý kinh tế    
3102 Khoa học chính trị    
310201 Chính trị học    
310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước    
310204 Hồ Chí Minh học    
310205 Quản lý nhà nước    
310206 Quan hệ quốc tế    
3103 Xã hội học và Nhân học    
310301 Xã hội học    
310302 Nhân học    
310310 Dân tộc học    
310313 Phát triển bền vững    
310315 Phát triển con người    
310317 Quyền con người    
310399 Giới và phát triển    
3104 Tâm lý học    
310401 Tâm lý học    
310402 Tâm lý học lâm sàng    
310403 Tâm lý học giáo dục    
3105 Địa lý học    
310501 Địa lý học    
3106 Khu vực học    
310601 Quốc tế học    
310602 Châu Á học    
310607 Thái Bình Dương học    
310608 Đông phương học    
310612 Trung Quốc học    
310613 Nhật Bản học    
310614 Hàn Quốc học    
310620 Đông Nam Á học    
310630 Việt Nam học    
310631 Khu vực học    
310639 Châu Mỹ học    
310640 Hoa Kỳ học    
3190 Khác    
32 BÁO CHÍ VÀ THÔNG TIN    
3201 Báo chí và truyền thông    
320101 Báo chí học    
320104 Truyền thông đa phương tiện    
320105 Truyền thông đại chúng    
320106 Công nghệ truyền thông    
320107 Truyền thông quốc tế    
320108 Quan hệ công chúng    
3202 Thông tin - Thư viện    
320202 Thông tin học    
320203 Khoa học thư viện    
3203 Văn thư - Lưu trữ - Bảo tàng    
320303 Lưu trữ học    
320305 Bảo tàng học    
3204 Xuất bản - Phát hành    
320401 Xuất bản    
34 KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ    
3401 Kinh doanh    
340101 Quản trị kinh doanh    
340115 Marketing    
340116 Bất động sản    
340120 Kinh doanh quốc tế    
340121 Kinh doanh thương mại    
340122 Thương mại điện tử    
340123 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng    
3402 Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm    
340201 Tài chính - Ngân hàng    
340204 Bảo hiểm    
340205 Công nghệ tài chính    
3403 Kế toán - Kiểm toán    
340301 Kế toán    
340302 Kiểm toán    
3404 Quản trị - Quản lý    
340401 Khoa học quản lý    
340402 Chính sách công    
340403 Quản lý công    
340404 Quản trị nhân lực    
340405 Hệ thống thông tin quản lý    
340406 Quản trị văn phòng    
340409 Quản lý dự án    
340412 Quản lý khoa học và công nghệ    
340417 Quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp    
3490 Khác    
38 PHÁP LUẬT    
3801 Luật    
380101 Luật    
380102 Luật hiến pháp và luật hành chính    
380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự    
380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự    
380105 Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm    
380106 Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật    
380107 Luật kinh tế    
380108 Luật quốc tế    
380109 Luật thương mại quốc tế    
42 KHOA HỌC SỰ SỐNG    
4201 Sinh học    
420101 Sinh học    
420102 Nhân chủng học    
420107 Vi sinh vật học    
420115 Lý sinh học    
420116 Hóa sinh học    
420120 Sinh thái học    
420121 Di truyền học    
4202 Sinh học ứng dụng    
420201 Công nghệ sinh học    
420202 Kỹ thuật sinh học    
420203 Sinh học ứng dụng    
4290 Khác    
44 KHOA HỌC TỰ NHIÊN    
4401 Khoa học vật chất    
440101 Thiên văn học    
440102 Vật lý học    
440104 Vật lý chất rắn    
440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân    
440180 Công nghệ bán dẫn    
440109 Cơ học    
440110 Quang học    
440111 Vật lý địa cầu    
440112 Hóa học    
440113 Hóa vô cơ    
440114 Hóa hữu cơ    
440118 Hóa phân tích    
440119 Hóa lý    
440122 Khoa học vật liệu    
4402 Khoa học trái đất    
440201 Địa chất học    
440210 Địa vật lý    
440214 Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý    
440217 Địa lý tự nhiên    
440221 Biến đổi khí hậu    
440222 Khí tượng và khí hậu học    
440224 Thủy văn học    
440228 Hải dương học    
4403 Khoa học môi trường    
440301 Khoa học môi trường    
440304 Quản lý, an toàn và sức khỏe môi trường    
440306 Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học    
4490 Khác    
46 TOÁN VÀ THỐNG KÊ    
4601 Toán học    
460101 Toán học    
460107 Khoa học tính toán    
460108 Khoa học dữ liệu    
460112 Toán ứng dụng    
460117 Toán tin    
4602 Thống kê    
460201 Thống kê    
4690 Khác    
48 MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN    
4801 Máy tính    
480101 Khoa học máy tính    
480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu    
480103 Kỹ thuật phần mềm    
480104 Hệ thống thông tin    
480106 Kỹ thuật máy tính    
480107 Trí tuệ nhân tạo    
480108 Công nghệ kỹ thuật máy tính    
4802 Công nghệ thông tin    
480201 Công nghệ thông tin    
480208 An ninh mạng    
4890 Khác    
51 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT    
5101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng    
510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc    
510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng    
510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông    
510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng    
5102 Công nghệ kỹ thuật cơ khí    
510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí    
510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử    
510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô    
510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt    
510207 Công nghệ kỹ thuật tàu thủy    
510211 Bảo dưỡng công nghiệp    
5103 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông    
510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử    
510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông    
510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa    
5104 Công nghệ hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường    
510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học    
510402 Công nghệ vật liệu    
510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường    
5106 Quản lý công nghiệp    
510601 Quản lý công nghiệp    
510602 Quản lý năng lượng    
510604 Kinh tế công nghiệp    
5107 Công nghệ dầu khí và khai thác    
510701 Công nghệ dầu khí và khai thác dầu    
5108 Công nghệ kỹ thuật in    
510801 Công nghệ kỹ thuật in    
5190 Khác    
519002 Công nghệ nông nghiệp    
52 KỸ THUẬT    
5201 Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật    
520101 Cơ kỹ thuật    
520103 Kỹ thuật cơ khí    
520107 Kỹ thuật Robot    
520114 Kỹ thuật cơ điện tử    
520115 Kỹ thuật nhiệt    
520116 Kỹ thuật cơ khí động lực    
520117 Kỹ thuật công nghiệp    
520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp    
520120 Kỹ thuật hàng không    
520121 Kỹ thuật không gian    
520122 Kỹ thuật tàu thủy    
520130 Kỹ thuật ô tô    
520135 Kỹ thuật năng lượng    
520137 Kỹ thuật in    
520138 Kỹ thuật hàng hải    
5202 Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông    
520201 Kỹ thuật điện    
520202 Thiết kế vi mạch    
520203 Kỹ thuật điện tử    
520204 Kỹ thuật rađa - dẫn đường    
520207 Kỹ thuật điện tử - viễn thông    
520209 Kỹ thuật mật mã    
520212 Kỹ thuật y sinh    
520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa    
5203 Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường    
520301 Kỹ thuật hóa học    
520309 Kỹ thuật vật liệu    
520312 Kỹ thuật dệt, may    
520320 Kỹ thuật môi trường    
5204 Vật lý kỹ thuật    
520401 Vật lý kỹ thuật    
520402 Kỹ thuật hạt nhân    
5205 Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa    
520501 Kỹ thuật địa chất    
520502 Kỹ thuật địa vật lý    
520503 Kỹ thuật trắc địa - bản đồ    
5206 Kỹ thuật mỏ    
520601 Kỹ thuật mỏ    
520603 Khai thác mỏ    
520604 Kỹ thuật dầu khí    
520607 Kỹ thuật tuyển khoáng    
5290 Khác    
54 SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN    
5401 Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống    
540101 Công nghệ thực phẩm    
540104 Công nghệ sau thu hoạch    
540105 Công nghệ chế biến thủy sản    
540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm    
5402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da    
540203 Công nghệ vật liệu dệt, may    
540204 Công nghệ dệt, may    
540206 Công nghệ da giày    
5490 Khác    
549001 Công nghệ chế biến lâm sản    
58 KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG    
5801 Kiến trúc và quy hoạch    
580101 Kiến trúc    
580102 Kiến trúc cảnh quan    
580103 Kiến trúc nội thất    
580105 Quy hoạch vùng và đô thị    
580106 Quản lý đô thị và công trình    
580108 Thiết kế nội thất    
580112 Đô thị học    
5802 Kỹ thuật Xây dựng    
580201 Kỹ thuật xây dựng    
580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy    
580204 Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm    
580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông    
580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng    
580211 Địa kỹ thuật    
580212 Kỹ thuật tài nguyên nước    
580215 Kỹ thuật an toàn giao thông    
5803 Quản lý xây dựng    
580302 Quản lý xây dựng    
5890 Khác    
62 NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN    
6201 Nông nghiệp    
620101 Nông nghiệp    
620102 Khuyến nông    
620103 Khoa học đất    
620105 Chăn nuôi    
620109 Nông học    
620110 Khoa học cây trồng    
620112 Bảo vệ thực vật    
620115 Kinh tế nông nghiệp    
620116 Phát triển nông thôn    
6202 Lâm nghiệp    
620201 Lâm học    
620202 Lâm nghiệp đô thị    
620205 Lâm sinh    
620210 Lâm nghiệp    
620211 Quản lý tài nguyên rừng    
6203 Thủy sản    
620301 Nuôi trồng thủy sản    
620303 Khoa học thủy sản    
620304 Khai thác thủy sản    
620305 Quản lý thủy sản    
6290 Khác    
64 THÚ Y    
6401 Thú y    
640101 Thú y    
6490 Khác    
72 SỨC KHỎE    
7201 Y học    
720101 Y khoa    
720102 Gây mê hồi sức    
720103 Hồi sức cấp cứu    
720104 Ngoại khoa    
720105 Sản phụ khoa    
720106 Nhi khoa    
720107 Nội khoa    
720108 Ung thư    
720109 Truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới    
720110 Y học dự phòng    
720111 Điện quang và Y học hạt nhân    
720112 Cấp cứu ngoại viện    
720115 Y học cổ truyền    
720117 Dịch tễ học    
720118 Dược lý và độc chất    
720119 Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ    
720155 Tai - Mũi - Họng    
720157 Nhãn khoa    
720158 Khoa học thần kinh    
720159 Y học gia đình    
7202 Dược học    
720201 Dược học    
720202 Công nghệ dược phẩm    
720203 Hóa dược    
7203 Điều dưỡng, hộ sinh    
720301 Điều dưỡng    
720302 Hộ sinh    
7204 Dinh dưỡng    
720401 Dinh dưỡng    
7205 Răng - Hàm - Mặt    
720501 Răng - Hàm - Mặt    
7206 Kỹ thuật Y học    
720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học    
720602 Kỹ thuật hình ảnh y học    
720603 Kỹ thuật Phục hồi chức năng    
720607 Kỹ thuật y học thể dục thể thao    
720609 Khúc xạ nhãn khoa    
720610 Kỹ thuật gây mê hồi sức    
720611 Kỹ thuật phục hình răng    
7207 Y tế công cộng    
720701 Y tế công cộng    
7208 Quản lý Y tế    
720801 Quản lý y tế    
7290 Khác    
729001 Y sinh học thể dục thể thao    
729002 Giáo dục y học    
729003 Y học quân sự    
729004 Y học biển    
76 DỊCH VỤ XÃ HỘI    
7601 Công tác xã hội    
760101 Công tác xã hội    
760104 Dân số và phát triển    
7690 Khác    
81 DU LỊCH, KHÁCH SẠN, THỂ THAO VÀ DỊCH VÀ CÁ NHÂN    
8101 Du lịch    
810101 Du lịch    
8102 Khách sạn, nhà hàng    
810201 Quản trị khách sạn (7810201, 8810201)    
810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống    
8103 Thể dục, thể thao    
810301 Quản lý thể dục thể thao    
810302 Huấn luyện thể thao    
8105 Kinh tế gia đình    
810501 Kinh tế gia đình    
8190 Khác    
84 DỊCH VỤ VẬN TẢI    
8401 Khai thác vận tải    
840101 Khai thác vận tải    
840102 Quản lý hoạt động bay    
840103 Quản lý vận tải    
840104 Kinh tế vận tải    
840106 Khoa học hàng hải    
8490 Khác    
85 MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG    
8501 Quản lý tài nguyên và môi trường    
850101 Quản lý tài nguyên và môi trường    
850103 Quản lý đất đai    
850104 Môi trường và phát triển bền vững    
8502 Dịch vụ an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp    
850201 Bảo hộ lao động    
850202 An toàn, vệ sinh lao động    
8590 Khác    
86 AN NINH, QUỐC PHÒNG    
8601 An ninh và trật tự xã hội    
860101 Trinh sát an ninh    
860102 Trinh sát cảnh sát    
860103 Trinh sát kỹ thuật    
860104 Điều tra hình sự    
860107 Kỹ thuật Công an nhân dân    
860108 Kỹ thuật hình sự    
860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự    
860110 Quản lý trật tự an toàn giao thông    
860111 Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp    
860112 Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân    
860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ    
860114 An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao    
860116 Hậu cần công an nhân dân    
860117 Nghiên cứu quốc tế    
860118 An ninh phi truyền thống    
8602 Quân sự    
860201 Chỉ huy tham mưu Lục quân    
860202 Chỉ huy tham mưu Hải quân    
860203 Chỉ huy tham mưu Không quân    
860204 Chỉ huy tham mưu Phòng không    
860205 Chỉ huy tham mưu Pháo binh    
860206 Chỉ huy tham mưu Tăng - thiết giáp    
860207 Chỉ huy tham mưu Đặc công    
860208 Nghệ thuật quân sự    
860209 Lịch sử nghệ thuật quân sự    
860210 Chiến lược quân sự    
860211 Chiến lược quốc phòng    
860212 Nghệ thuật chiến dịch    
860213 Chiến thuật    
860214 Biên phòng    
860215 Chỉ huy tham mưu tác chiến không gian mạng    
860216 Quản lý biên giới và cửa khẩu    
860217 Tình báo quân sự    
860218 Hậu cần quân sự    
860219 Chỉ huy, tham mưu thông tin    
860220 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật    
860221 Trinh sát quân sự    
860222 Quân sự cơ sở    
860226 Chỉ huy kỹ thuật Phòng không    
860227 Chỉ huy kỹ thuật Tăng - thiết giáp    
860228 Chỉ huy kỹ thuật công binh    
860229 Chỉ huy kỹ thuật hóa học    
860239 Trinh sát kỹ thuật    
860232 Chỉ huy kỹ thuật hải quân    
860233 Chỉ huy kỹ thuật tác chiến điện tử    
8690 Khác    
90 Khác    
9090 Khác    
909001 Ngành khác    
Phụ lục II

Thống kê các ngành đã được sắp xếp lại trong danh mục ngành thống kê các ngành đã được sắp xếp lại trong danh mục ngành

(Ban hành kèm theo Thông tư số 74/2026/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Mã số Tên (Lĩnh vực/Nhóm ngành/Ngành) trong TT 09 và Quyết định 1596 Mã ngành theo Thông tư mới Tên ngành trong Thông tư mới Ghi chú Trình độ
14 KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN        
1401 Khoa học giáo dục 1401 Khoa học giáo dục    
7140102 Khoa học giáo dục 140101 Giáo dục học   789
9140102 Lý luận và lịch sử giáo dục 140101 Giáo dục học   789
9140119 Lý luận, Phương pháp và Công nghệ dạy học 140101 Giáo dục học   789
7140103 Quản trị công nghệ giáo dục 140103 Công nghệ giáo dục Bổ sung ngành mới; hiệu lực áp dụng từ ngày 22/7/2022 789
8140116 Thiết kế phương tiện giáo dục, giảng dạy 140103 Công nghệ giáo dục Bổ sung ngành mới; hiệu lực áp dụng từ ngày 22/7/2022 789
9140116 Thiết kế phương tiện giáo dục, giảng dạy 140103 Công nghệ giáo dục Bổ sung ngành mới; hiệu lực áp dụng từ ngày 22/7/2022 789
8140111 Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn 140110 Lý luận và phương pháp dạy học   89
9140111 Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn 140110 Lý luận và phương pháp dạy học   89
7140114 Quản trị trường học 140114 Quản lý giáo dục   789
1402 Đào tạo giáo viên 1402 Đào tạo giáo viên    
7140223 Sư phạm Tiếng Bana 140223 Sư phạm tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam Bổ sung ngành mới. 7
7140224 Sư phạm Tiếng Êđê 140223 Sư phạm tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam Bổ sung ngành mới. 7
7140225 Sư phạm Tiếng Jrai 140223 Sư phạm tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam Bổ sung ngành mới. 7
7140226 Sư phạm Tiếng Khmer 140223 Sư phạm tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam Bổ sung ngành mới. 7
7140227 Sư phạm Tiếng H'mong 140223 Sư phạm tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam Bổ sung ngành mới. 7
7140228 Sư phạm Tiếng Chăm 140223 Sư phạm tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam Bổ sung ngành mới. 7
7140229 Sư phạm Tiếng M'nông 140223 Sư phạm tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam Bổ sung ngành mới. 7
7140230 Sư phạm Tiếng Xêđăng 140223 Sư phạm tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam Bổ sung ngành mới. 7
7140231 Sư phạm Tiếng Anh 140238 Sư phạm tiếng nước ngoài Bổ sung ngành mới. 7
7140232 Sư phạm Tiếng Nga 140238 Sư phạm tiếng nước ngoài Bổ sung ngành mới. 7
7140233 Sư phạm Tiếng Pháp 140238 Sư phạm tiếng nước ngoài Bổ sung ngành mới. 7
7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc 140238 Sư phạm tiếng nước ngoài Bổ sung ngành mới. 7
7140235 Sư phạm Tiếng Đức 140238 Sư phạm tiếng nước ngoài Bổ sung ngành mới. 7
7140236 Sư phạm Tiếng Nhật 140238 Sư phạm tiếng nước ngoài Bổ sung ngành mới. 7
7140237 Sư phạm Tiếng Hàn Quốc 140238 Sư phạm tiếng nước ngoài Bổ sung ngành mới. 7
7140250 Giáo dục kinh tế và pháp luật 140248 Giáo dục pháp luật   7
21 NGHỆ THUẬT        
2101 Mỹ thuật 2101 Mỹ thuật    
8210101 Lý luận và lịch sử mỹ thuật 210101 Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật   789
9210101 Lý luận và lịch sử mỹ thuật 210101 Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật   789
7219003 Nghệ thuật thị giác 210103 Hội họa   7
7210107 Gốm 210108 Thủ công mỹ nghệ Bổ sung ngành mới 7
2102 Âm nhạc và Nghệ thuật trình diễn (sân khấu, múa, biểu diễn) 2102 Âm nhạc và Nghệ thuật trình diễn (sân khấu, múa, biểu diễn)    
8210202 Nghệ thuật âm nhạc 210201 Âm nhạc học   789
7210203 Sáng tác âm nhạc 210201 Âm nhạc học   789
7210215 Quản lý âm nhạc 210206 Quản lý nghệ thuật Thuộc danh mục 1596 789
7210208 Piano 210207 Biểu diễn nhạc cụ phương tây   7
7210209 Nhạc Jazz 210207 Biểu diễn nhạc cụ phương tây   7
8210221 Lý luận và lịch sử sân khấu 210221 Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu   789
9210221 Lý luận và lịch sử sân khấu 210221 Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu   789
8210222 Nghệ thuật sân khấu 210221 Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu   789
7210227 Đạo diễn sân khấu 210222 Nghệ thuật sân khấu   7
7210225 Biên kịch sân khấu 210225 Biên kịch   7
7210233 Biên kịch điện ảnh, truyền hình 210225 Biên kịch   7
7210226 Diễn viên sân khấu kịch hát 210226 Diễn viên   7
7210234 Diễn viên kịch, điện ảnh - truyền hình 210226 Diễn viên   7
7210244 Huấn luyện múa 210243 Biên đạo múa   7
2103 Nghệ thuật nghe nhìn (Phát thanh, điện ảnh, truyền hình, sản xuất đa phương tiện) 2103 Nghệ thuật nghe nhìn (Phát thanh, điện ảnh, truyền hình, sản xuất đa phương tiện)    
8210231 Lý luận và lịch sử điện ảnh, truyền hình (chuyển từ 2102) 210331 Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình Sửa mã ngành 789
9210231 Lý luận và lịch sử điện ảnh, truyền hình (chuyển từ 2102) 210331 Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình Sửa mã ngành 789
7210235 Đạo diễn điện ảnh, truyền hình (chuyển từ 2102) 210332 Nghệ thuật điện ảnh, truyền hình (đưa từ 2103) Sửa mã ngành 78
22 NHÂN VĂN        
2201 Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam 2201 Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam    
8220101 Giảng dạy Tiếng Việt như một ngoại ngữ 220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam   78
7220105 Ngôn ngữ Jrai 220109 Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam   89
7220106 Ngôn ngữ Khmer 220109 Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam   89
7220107 Ngôn ngữ H'mong 220109 Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam   89
7220108 Ngôn ngữ Chăm 220109 Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam   89
7220112 Ngôn ngữ và văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam (đề xuất mới) 220112 Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam   7
8220125 Văn học dân gian 220121 Văn học Việt Nam (220121)   789
9220125 Văn học dân gian 220121 Văn học Việt Nam (220121)   789
7220110 Sáng tác văn học 220130 Văn học (229030) Sửa mã ngành Văn học 789
8220120 Lý luận văn học 220130 Văn học (229030) Sửa mã ngành Văn học 789
9220120 Lý luận văn học 220130 Văn học (229030)   789
8229031 Văn học so sánh 220130 Văn học (chuyển từ 2290) Sửa mã ngành 789
8229041 Văn hóa dân gian 220140 Văn hóa học (chuyển từ 2290) Sửa mã ngành 789
9229041 Văn hóa dân gian 220140 Văn hóa học (chuyển từ 2290) Sửa mã ngành 789
8229043 Văn hóa so sánh 220140 Văn hóa học (chuyển từ 2290) Sửa mã ngành 789
2202 Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài 2202 Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài    
8220242 Văn học nước ngoài 220242 Văn học nước ngoài   89
9220242 Văn học nước ngoài 220242 Văn học nước ngoài   89
7220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha 220243 Ngôn ngữ tiếng nước ngoài khác Bổ sung ngành mới.  
7220207 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha 220243 Ngôn ngữ tiếng nước ngoài khác Bổ sung ngành mới.  
7220208 Ngôn ngữ Italia 220243 Ngôn ngữ tiếng nước ngoài khác Bổ sung ngành mới.  
7229020 Ngôn ngữ học 220244 Ngôn ngữ học Sửa mã ngành (chuyển từ 2290) 789
8229020 Ngôn ngữ học 220244 Ngôn ngữ học Sửa mã ngành (chuyển từ 2290) 789
9229020 Ngôn ngữ học 220244 Ngôn ngữ học Sửa mã ngành (chuyển từ 2290) 789
8220241 Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu 220244 Ngôn ngữ học   789
9220241 Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu 220244 Ngôn ngữ học   789
2290 Khác 2290 Khác    
9229002 Chủ nghĩa Duy vật biện chứng và Duy vật lịch sử 229001 Triết học   789
9229004 Logic học 229001 Triết học   789
9229006 Đạo đức học 229001 Triết học   789
9229007 Mỹ học 229001 Triết học   789
8229012 Lịch sử phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và giải phóng dân tộc 229011 Lịch sử Thế giới   789
9229012 Lịch sử phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và giải phóng dân tộc 229011 Lịch sử Thế giới   789
31 KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI        
3101 Kinh tế học 3101 Kinh tế học    
7310101 Kinh tế giáo dục vùng dân tộc thiểu số 310101 Kinh tế học   789
9310109 Kinh tế và quản lý tài nguyên biển 310101 Kinh tế học   789
7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên 310101 Kinh tế học   789
7580301 Kinh tế xây dựng 310101 Kinh tế học   789
8580301 Kinh tế xây dựng 310101 Kinh tế học   789
3104 Tâm lý học 3104 Tâm lý học    
8310404 Khoa học hành vi (đề xuất mới); 310401 Tâm lý học   789
8310404 Tâm lý học thể thao (đề xuất mới) 310401 Tâm lý học   789
7310402 Tâm lý học lâm sàng và trẻ em vị thành niên (đề xuất mới) 310402 Tâm lý học lâm sàng Bổ sung ngành mới. Có hiệu lực áp dụng từ ngày 22/7/2022 8
7310403 Tham vấn học đường (đề xuất mới) 310403 Tâm lý học giáo dục   78
8310403 Tham vấn học đường (đề xuất mới) 310403 Tâm lý học giáo dục   78
3106 Khu vực học 3106 Khu vực học    
7310631 Châu Á - Thái Bình Dương học Thuộc danh mục 1596 310607 Thái Bình Dương học   7
32 BÁO CHÍ VÀ THÔNG TIN        
3201 Báo chí và truyền thông 3201 Báo chí và truyền thông    
7310207 Truyền thông chính sách 320105 Truyền thông đại chúng   789
3202 Thông tin - Thư viện 3202 Thông tin - Thư viện    
7320205 Quản lý thông tin 320202 Thông tin học   789
8320202 Khoa học thông tin thư viện 320203 Khoa học thư viện   789
9320202 Khoa học thông tin thư viện 320203 Khoa học thư viện    
7320201 Thông tin - Thư viện 320203 Khoa học thư viện   789
34 KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ        
3401 Kinh doanh 3401 Kinh doanh    
7349001 Quản trị thương hiệu 340101 Quản trị kinh doanh   789
7900101 Quản trị doanh nghiệp và công nghệ 340101 Quản trị kinh doanh   789
8900101 Quản trị công nghiệp và phát triển doanh nghiệp 340101 Quản trị kinh doanh   789
7340114 Digital marketing (đề xuất mới) 340115 Marketing Thuộc danh mục 1596 78
7900102 Marketing và truyền thông (đề xuất mới) 340115 Marketing Thuộc danh mục 1596 78
7340123 Kinh doanh thời trang và dệt may 340121 Kinh doanh thương mại   789
7320402 Kinh doanh xuất bản phẩm 340121 Kinh doanh thương mại   789
7620114 Kinh doanh nông nghiệp 340121 Kinh doanh thương mại   789
7620119 Kinh doanh và khởi nghiệp nông thôn 340121 Kinh doanh thương mại   789
3402 Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm 3402 Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm    
7340206 Kinh tế tài chính 340201 Tài chính - Ngân hàng   789
3404 Quản trị - Quản lý 3404 Quản trị - Quản lý    
8340409 Lãnh đạo, quản lý và chính sách 340401 Khoa học quản lý Bổ sung ngành mới. Có hiệu lực áp dụng từ ngày 22/7/2022 789
7340408 Quan hệ lao động 340404 Quản trị nhân lực   789
42 KHOA HỌC SỰ SỐNG        
4201 Sinh học 4201 Sinh học    
8420103 Động vật học 420101 Sinh học   789
9420103 Động vật học 420101 Sinh học   789
9420104 Sinh lý học người và động vật 420101 Sinh học   789
9420105 Ký sinh trùng học 420101 Sinh học   789
9420106 Côn trùng học 420101 Sinh học   789
8420108 Thủy sinh vật học 420101 Sinh học   789
9420108 Thủy sinh vật học 420101 Sinh học   789
8420111 Thực vật học 420101 Sinh học   789
9420111 Thực vật học 420101 Sinh học   789
9420112 Sinh lý học thực vật 420101 Sinh học   789
8420114 Sinh học thực nghiệm 420101 Sinh học   789
4202 Sinh học ứng dụng 4202 Sinh học ứng dụng    
9420202 Công nghệ sinh học nông nghiệp 420201 Công nghệ sinh học   789
7420205 Công nghệ sinh học y dược 420201 Công nghệ sinh học   789
44 KHOA HỌC TỰ NHIÊN        
4401 Khoa học vật chất 4401 Khoa học vật chất    
8440103 Vật lý lý thuyết và vật lý toán 440102 Vật lý học   789
9440103 Vật lý lý thuyết và vật lý toán 440102 Vật lý học   789
8440105 Vật lý vô tuyến và điện tử 440102 Vật lý học   789
9440105 Vật lý vô tuyến và điện tử 440102 Vật lý học   789
8440107 Cơ học vật rắn 440109 Cơ học   789
9440107 Cơ học vật rắn 440109 Cơ học   789
8440108 Cơ học chất lỏng và chất khí 440109 Cơ học   789
9440108 Cơ học chất lỏng và chất khí 440109 Cơ học   789
8440120 Hóa môi trường 440112 Hóa học   789
9440120 Hóa môi trường 440112 Hóa học   789
9440117 Hóa học các hợp chất thiên nhiên 440114 Hóa hữu cơ   89
9440125 Vật liệu cao phân tử và tổ hợp 440114 Hóa hữu cơ   89
8440119 Hóa lý thuyết và hóa lý 440119 Hóa lý   89
9440119 Hóa lý thuyết và hóa lý 440119 Hóa lý   89
9440123 Vật liệu điện tử 440122 Khoa học vật liệu   789
9440127 Vật liệu quang học, quang điện tử và quang tử 440122 Khoa học vật liệu   789
9440129 Kim loại học 440122 Khoa học vật liệu   789
4402 Khoa học trái đất 4402 Khoa học trái đất    
8440205 Khoáng vật học và địa hóa học 440201 Địa chất học   789
9440205 Khoáng vật học và địa hóa học 440201 Địa chất học   789
7440212 Bản đồ học 440214 Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý   789
8440212 Bản đồ học 440214 Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý   789
9440212 Bản đồ học 440214 Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý   789
8440218 Địa mạo và cổ địa lý 440217 Địa lý tự nhiên   789
9440218 Địa mạo và cổ địa lý 440217 Địa lý tự nhiên   789
8440220 Địa lý tài nguyên và môi trường 440217 Địa lý tự nhiên   789
9440220 Địa lý tài nguyên và môi trường 440217 Địa lý tự nhiên   789
7440298 Biến đổi khí hậu và Phát triển bền vững 440221 Biến đổi khí hậu Thuộc danh mục 1596 789
4403 Khoa học môi trường 4403 Khoa học môi trường    
7440303 Môi trường, năng lượng và biến đổi khí hậu Môi trường đất và nước 440301 Khoa học môi trường   789
9440303 Môi trường, năng lượng và biến đổi khí hậu Môi trường đất và nước 440301 Khoa học môi trường   789
9440305 Độc học môi trường 440301 Khoa học môi trường   789
9440306 Bảo tồn thiên nhiên, môi trường và phát triển bền vững 440306 Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học Đổi tên
Thuộc danh mục 1596
9
46 TOÁN VÀ THỐNG KÊ        
4601 Toán học 4601 Toán học    
8460102 Toán giải tích 460101 Toán học   89
9460102 Toán giải tích 460101 Toán học   89
8460103 Phương trình vi phân và tích phân 460101 Toán học   89
9460103 Phương trình vi phân và tích phân 460101 Toán học   89
8460104 Đại số và lý thuyết số 460101 Toán học   89
9460104 Đại số và lý thuyết số 460101 Toán học   89
8460105 Hình học và tôpô 460101 Toán học   89
9460105 Hình học và tôpô 460101 Toán học   89
8460106 Lý thuyết xác suất và thống kê toán học 460101 Toán học   789
9460106 Lý thuyết xác suất và thống kê toán học 460101 Toán học   789
8460113 Phương pháp toán sơ cấp 460101 Toán học   8
7460115 Toán cơ 460112 Toán ứng dụng   789
8460110 Cơ sở toán học cho tin học 460117 Toán tin   89
9460110 Cơ sở toán học cho tin học 460117 Toán tin   89
48 MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN        
4801 Máy tính        
9480105 Khoa học và kỹ thuật máy tính 480101 Khoa học máy tính   789
7480113 Khoa học máy tính và thông tin 480101 Khoa học máy tính   789
7480204 Khoa học và kỹ thuật máy tính 480101 Khoa học máy tính   789
7480110 Kỹ thuật phần mềm ô tô 480103 Kỹ thuật phần mềm   789
8480205 Quản lý Hệ thống thông tin 480104 Hệ thống thông tin   789
7480118 Hệ thống nhúng và IOT 520207 Kỹ thuật điện tử - viễn thông   789
7480112 Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo 480107 Trí tuệ nhân tạo Bổ sung ngành mới. Có hiệu lực áp dụng từ ngày 22/7/2022 789
4802 Công nghệ thông tin 4802 Công nghệ thông tin    
8480204 Quản lý công nghệ thông tin 480201 Công nghệ thông tin   789
7480202 An toàn thông tin 480208 An ninh mạng (7480208)   789
51 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT        
5101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng 5101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng    
7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng   7
5102 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 5102 Công nghệ kỹ thuật cơ khí    
7510202 Công nghệ chế tạo máy 510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí   7
52 KỸ THUẬT        
5201 Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật 5201 Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật    
7520124 Kỹ thuật chế tạo 520103 Kỹ thuật cơ khí   789
7520119 Kỹ thuật cơ điện tử thông minh và Robot 520114 Kỹ thuật cơ điện tử Bổ sung ngành mới. Có hiệu lực áp dụng từ ngày 22/7/2022 789
5202 Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông 5202 Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông    
7520215 Kỹ thuật điện, điện tử (Thuộc danh mục 1596) 520201 Kỹ thuật điện   789
8520208 Kỹ thuật viễn thông 520207 Kỹ thuật điện tử - viễn thông   789
9520208 Kỹ thuật viễn thông 520207 Kỹ thuật điện tử - viễn thông   789
5203 Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường 5203 Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường    
8520305 Kỹ thuật hóa dầu và lọc dầu 520301 Kỹ thuật hóa học   789
9520305 Kỹ thuật hóa dầu và lọc dầu 520301 Kỹ thuật hóa học   789
7520310 Kỹ thuật vật liệu kim loại 520309 Kỹ thuật vật liệu   789
7520312 Kỹ thuật dệt 520312 Kỹ thuật dệt, may Đổi tên 7
5204 Vật lý kỹ thuật 5204 Vật lý kỹ thuật    
7510407 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân 520402 Kỹ thuật hạt nhân   789
5206 Kỹ thuật mỏ 5206 Kỹ thuật mỏ    
7520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát 520601 Kỹ thuật mỏ   789
8520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát 520601 Kỹ thuật mỏ   789
9520602 Kỹ thuật thăm dò và khảo sát 520601 Kỹ thuật mỏ   789
7520605 Kỹ thuật khí thiên nhiên 520604 Kỹ thuật dầu khí   789
54 SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN        
5401 Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống 5401 Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống    
7540102 Kỹ thuật thực phẩm 540101 Công nghệ thực phẩm    
7540108 Công nghệ và kinh doanh thực phẩm 540101 Công nghệ thực phẩm   789
7540118 Công nghệ thực phẩm và sức khỏe (đề xuất mới) 540101 Công nghệ thực phẩm   789
5402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da 5402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da    
7540202 Công nghệ sợi, dệt 540203 Công nghệ vật liệu dệt, may   789
5490 Khác 5490 Khác    
8549001 Kỹ thuật chế biến lâm sản 549001 Công nghệ chế biến lâm sản   789
9549001 Kỹ thuật chế biến lâm sản 549001 Công nghệ chế biến lâm sản   789
58 KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG        
5801 Kiến trúc và quy hoạch 5801 Kiến trúc và quy hoạch    
7580104 Kiến trúc đô thị 580101 Kiến trúc   789
7580111 Bảo tồn di sản kiến trúc - đô thị (hiện không có sinh viên) 580101 Kiến trúc   789
8580104 Phát triển đô thị bền vững 580105 Quy hoạch vùng và đô thị   789
7580110 Thiết kế đô thị 580105 Quy hoạch vùng và đô thị   789
7580109 Quản lý phát triển đô thị và bất động sản 580106 Quản lý đô thị và công trình   789
8580109 Quản lý phát triển đô thị và bất động sản 580106 Quản lý đô thị và công trình   789
8580408 Thiết kế nội thất (TT09 bị sai mã) 580108 Thiết kế nội thất   78
5802 Kỹ thuật Xây dựng 5802 Kỹ thuật Xây dựng    
7510106 Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng 580201 Kỹ thuật xây dựng   789
8580206 Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt 580201 Kỹ thuật xây dựng   789
9580206 Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt 580201 Kỹ thuật xây dựng   789
7580206 Kỹ thuật xây dựng và trí tuệ nhân tạo 580201 Kỹ thuật xây dựng   789
7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước 580201 Kỹ thuật xây dựng   789
8580213 Kỹ thuật cấp thoát nước 580201 Kỹ thuật xây dựng   789
9580213 Kỹ thuật cấp thoát nước 580201 Kỹ thuật xây dựng   789
7580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển 580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy   789
8580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển 580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy   789
9580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển 580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy   789
7580204 Xây dựng công trình ngầm thành phố và hệ thống tàu điện ngầm 580204 Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm   789
7580211 Địa kỹ thuật xây dựng 580211 Địa kỹ thuật   789
8580211 Địa kỹ thuật xây dựng 580211 Địa kỹ thuật   789
9580211 Địa kỹ thuật xây dựng 580211 Địa kỹ thuật   789
62 NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN        
6201 Nông nghiệp 6201 Nông nghiệp    
8620118 Hệ thống nông nghiệp 620101 Nông nghiệp   78
7620106 Chăn nuôi thú y 620105 Chăn nuôi   789
9620107 Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi 620105 Chăn nuôi   789
9620108 Di truyền và chọn giống vật nuôi 620105 Chăn nuôi   789
8620111 Di truyền và chọn giống cây trồng 620110 Khoa học cây trồng   789
9620111 Di truyền và chọn giống cây trồng 620110 Khoa học cây trồng   89
7620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan 620110 Khoa học cây trồng   789
6202 Lâm nghiệp 6202 Lâm nghiệp    
9620207 Di truyền và chọn giống cây lâm nghiệp 620201 Lâm học   789
7620202 Lâm nghiệp đô thị 620210 Lâm nghiệp Thuộc danh mục 1596 7
9620208 Điều tra và quy hoạch rừng 620211 Quản lý tài nguyên rừng   789
6203 Thủy sản 6203 Thủy sản    
620302 Bệnh học thủy sản 620301 Nuôi trồng thủy sản   789
64 THÚ Y        
6401 Thú y 6401 Thú y    
9640102 Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi 640101 Thú y   789
9640104 Ký sinh trùng và vi sinh vật học thú y 640101 Thú y   789
9640106 Sinh sản và bệnh sinh sản gia súc 640101 Thú y   789
9640108 Dịch tễ học thú y 640101 Thú y   789
72 SỨC KHỎE        
7201 Y học 7201 Y học    
8720109 Bệnh truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới 720109 Truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới Sửa tên 789
9720109 Bệnh truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới 720109 Truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới Sửa tên 789
8720101 Khoa học Y sinh 720101 Y khoa   7
9720101 Khoa học Y sinh 720101 Y khoa   7
8720113 Dịch tễ học thực địa 720117 Dịch tễ học   89
8729001 Chuyển từ nhóm Khác, Y học gia đình 720159 Y học gia đình Sửa mã ngành (chuyển từ 7290) 8
7202 Dược học 7202 Dược học    
8720205 Dược lý và dược lâm sàng 720201 Dược học   789
9720205 Dược lý và dược lâm sàng 720201 Dược học   789
8720206 Dược liệu - Dược học cổ truyền 720201 Dược học   789
9720206 Dược liệu - Dược học cổ truyền 720201 Dược học   789
8720210 Kiểm nghiệm thuốc và độc chất 720201 Dược học   789
9720210 Kiểm nghiệm thuốc và độc chất 720201 Dược học   789
8720212 Tổ chức quản lý dược 720201 Dược học   789
9720212 Tổ chức quản lý dược 720201 Dược học    
8720202 Công nghệ dược phẩm và bào chế thuốc 720202 Công nghệ dược phẩm   789
9720202 Công nghệ dược phẩm và bào chế thuốc 720202 Công nghệ dược phẩm   789
8720208 Hóa sinh dược 720203 Hóa dược   789
9720208 Hóa sinh dược 720203 Hóa dược   789
7204 Dinh dưỡng 7204 Dinh dưỡng    
7720402 Dinh dưỡng và khoa học thực phẩm 720401 Dinh dưỡng   789
7819009 Khoa học dinh dưỡng và ẩm thực 720401 Dinh dưỡng   789
7205 Răng - Hàm - Mặt 7205 Răng - Hàm - Mặt    
8720503 Phẫu thuật hàm mặt 720501 Răng - Hàm - Mặt   789
8720504 Chỉnh hình răng mặt 720501 Răng - Hàm - Mặt   789
7206 Kỹ thuật Y học 7206 Kỹ thuật Y học    
7720604 Vật lý trị liệu 720603 Kỹ thuật Phục hồi chức năng   7
7720605 Hoạt động trị liệu 720603 Kỹ thuật Phục hồi chức năng   7
7720606 Ngôn ngữ trị liệu 720603 Kỹ thuật Phục hồi chức năng   7
7720608 Dụng cụ chỉnh hình chân tay giả 720603 Kỹ thuật Phục hồi chức năng   7
7208 Quản lý Y tế 7208 Quản lý Y tế    
7720802 Quản lý bệnh viện 720801 Quản lý y tế   789
8720802 Quản lý bệnh viện 720801 Quản lý y tế   789
9720802 Quản lý bệnh viện 720801 Quản lý y tế   789
7720801 Tổ chức và Quản lý y tế 720801 Quản lý y tế   89
76 DỊCH VỤ XÃ HỘI        
7601 Công tác xã hội 7601 Công tác xã hội    
7760103 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật 760101 Công tác xã hội   789
7760102 Công tác thanh thiếu niên 760101 Công tác xã hội   789
81 DU LỊCH, KHÁCH SẠN, THỂ THAO VÀ DỊCH VÀ CÁ NHÂN        
8101 Du lịch 8101 Du lịch    
7810106 Du lịch văn hóa 810101 Du lịch   789
8810106 Du lịch văn hóa 810101 Du lịch   789
7810102 Du lịch điện tử 810101 Du lịch   789
7810104 Quản trị du lịch và khách sạn 810101 Du lịch   789
7810105 Du lịch địa chất 810101 Du lịch   789
7850104 Du lịch sinh thái 810101 Du lịch   789
8102 Khách sạn, nhà hàng 8102 Khách sạn, nhà hàng    
7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 810201 Quản trị khách sạn (7810201, 8810201) Thuộc danh mục 1596 78
8810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 810201 Quản trị khách sạn (7810201, 8810201) Thuộc danh mục 1596 78
7810104 Quản trị du lịch và khách sạn 810201 Quản trị khách sạn (7810201, 8810201) Thuộc danh mục 1596 78
8810104 Quản trị du lịch và khách sạn 810201 Quản trị khách sạn (7810201, 8810201) Thuộc danh mục 1596 78
8810104 Quản trị khách sạn nhà hàng và dịch vụ ăn uống, thuộc danh mục 1596. 810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống   78
85 MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG        
8501 Quản lý tài nguyên và môi trường 8501 Quản lý tài nguyên và môi trường    
8850104 Quản lý biển đảo và đới bờ 850101 Quản lý tài nguyên và môi trường   789
7850106 Quản lý tài nguyên thiên nhiên 850101 Quản lý tài nguyên và môi trường   789
7850196 Quản lý tài nguyên khoáng sản 850101 Quản lý tài nguyên và môi trường   789
7850198 Quản lý tài nguyên nước 850101 Quản lý tài nguyên và môi trường   789
7850199 Quản lý biển 850101 Quản lý tài nguyên và môi trường   789
8502 Dịch vụ an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp 8502 Dịch vụ an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp    
8900103 Bảo hộ lao động 850201 Bảo hộ lao động Sửa mã ngành. (8900103) 78
    909001 Ngành khác    
Phụ lục III

Hồ sơ đề xuất bổ sung ngành mới vào danh mục hồ sơ đề xuất bổ sung ngành mới vào danh mục

(Ban hành kèm theo Thông tư số 74/2026/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Căn cứ quy định tại Điều 6 của Thông tư, hồ sơ đề xuất bổ sung ngành mới vào Danh mục được quy định như sau:

• Văn bản đề xuất (ghi rõ tên ngành, mã ngành dự kiến thiết lập theo quy tắc quy định tại Điều 4 của Thông tư.

• Thuyết minh tóm tắt về sự cần thiết của việc bổ sung ngành mới.

• Báo cáo giải trình tính khoa học và thực tiễn

• Minh chứng về hội nhập quốc tế.

• Ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực của ngành đề xuất bổ sung (theo điểm d, khoản 1, Điều 6 của Thông tư).

Phụ lục IV

Hồ sơ đề xuất đổi tên, chuyển vị trí, loại bỏ ngành trong danh mục hồ sơ đề xuất đổi tên, chuyển vị trí, loại bỏ ngành trong danh mục

(Ban hành kèm theo Thông tư số 74/2026/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Căn cứ quy định tại Điều 7 của Thông tư, hồ sơ đề xuất cập nhật Danh mục ngành đào tạo đối với các trường hợp đổi tên, chuyển vị trí hoặc loại bỏ ngành được quy định như sau:

1. Đề xuất đổi tên, chuyển vị trí

• Công văn đề xuất: Nêu rõ hiện trạng (tên ngành/vị trí ngành hiện tại) và nội dung kiến nghị thay đổi (tên ngành/vị trí ngành mới).

• Báo cáo thuyết minh: Giải trình căn cứ khoa học và tính phù hợp của việc thay đổi đối với đặc điểm chuyên môn, nghề nghiệp và thực tiễn phát triển ngành hiện nay.

• Tài liệu đối sánh quốc tế: Minh chứng về sự không còn phù hợp của tên gọi hoặc vị trí hiện tại dựa trên các bảng phân loại quốc tế thông dụng hoặc xu thế phát triển toàn cầu của ngành.

• Minh chứng sự đồng thuận theo Quy định tại Thông tư.

• Báo cáo đánh giá tác động đối với người học, cơ sở đào tạo, kiểm định chất lượng, dữ liệu quản lý, văn bằng và nhu cầu nhân lực.

2. Đề xuất loại bỏ ngành

• Báo cáo đánh giá thực trạng: Minh chứng cụ thể về việc ngành đào tạo không còn nhu cầu nguồn nhân lực.

• Văn bản đồng thuận theo Quy định tại Thông tư.

Mục lục Bấm để đi tới điều