Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Danh mục ngành các trình độ của giáo dục đại học là danh mục giáo dục, đào tạo được phát triển thêm cấp IV đối với các trình độ của giáo dục đại học theo Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân.
2. Lĩnh vực đào tạo là đơn vị phân loại rộng nhất, bao gồm tập hợp các nhóm ngành có nền tảng tri thức, kỹ năng và đối tượng nghiên cứu gần nhau. Nhóm ngành đào tạo là tập hợp các ngành đào tạo có sự gần gũi, chia sẻ chung một số nền tảng kiến thức cơ sở và kỹ năng chuyên môn cốt lõi trong cùng một lĩnh vực.
3. Ngành đào tạo là đơn vị phân loại các chương trình đào tạo có chung nền tảng về khối lượng kiến thức cơ sở và kỹ năng chuyên môn cốt lõi, nhằm phục vụ cho một hoặc một nhóm nghề nghiệp nhất định.
4. Cập nhật Danh mục ngành là việc quyết định những nội dung sửa đổi, bổ sung trong Danh mục ngành để đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành đào tạo trong thực tiễn và phù hợp với những quy định tại Thông tư này, bao gồm: bổ sung ngành mới, đổi tên, chuyển vị trí hoặc loại bỏ ngành trong Danh mục ngành.
5. Mã ngành đào tạo là mã gồm 06 ký tự số và là duy nhất trong Danh mục ngành; trong đó: hai chữ số đầu tiên thể hiện mã lĩnh vực đào tạo (mã cấp II), hai chữ số tiếp theo thể hiện mã nhóm ngành đào tạo (mã cấp III), hai chữ số cuối thể hiện mã ngành đào tạo trong nhóm ngành (mã cấp IV); mã ngành được xác định thống nhất trong toàn hệ thống, bảo đảm khả năng phân loại, thống kê, đối sánh, cập nhật và quản lý dữ liệu về ngành đào tạo ở các trình độ của giáo dục đại học.
6. Tên ngành đào tạo thể hiện đặc điểm chuyên môn, nghề nghiệp của ngành và phù hợp với những đặc điểm chung của lĩnh vực đào tạo, nhóm ngành đào tạo.
7. Hiệu lực của một ngành đào tạo là thời gian hiệu lực áp dụng của một ngành khi có sự bổ sung mới, đổi tên, chuyển vị trí, loại bỏ ngành trong Danh mục, kèm theo thời gian có hiệu lực hoặc hết hiệu lực áp dụng.