vanban.org

Điều 8. Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án — Thông tư 69/2015/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2019/TT-BGTVT · 06/09/2019
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 09/11/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 69/2015/TT-BGTVT Quy định về nạo vét luồng đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa kết hợp tận thu sản phẩm · 69/2015/TT-BGTVT
01/11/201933/2019/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 01/01/2016Bản gốcThay thế
Thông tư số 37/2013/TT-BGTVT Quy định về nạo vét luồng đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa kết hợp tận thu sản phẩm · 37/2013/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 69/2015/TT-BGTVT › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án

1. Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án bao gồm:

a) Văn bản đăng ký thực hiện dự theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp đồng liên danh (đối với nhà đầu tư liên danh);

c) Báo cáo tài chính 02 năm liền kề gần nhất được cơ quan có thẩm quyền xác nhận (cơ quan kiểm toán hoặc cơ quan thuế); báo cáo về năng lực thực hiện dự án tương tự của nhà đầu tư (nếu có); báo cáo về năng lực nhân sự của nhà đầu tư, năng lực kỹ thuật (máy móc, phương tiện, thiết bị); văn bản cam kết vốn thực hiện dự án.

2. Trường hợp nhà đầu tư tham gia với tư cách nhà đầu tư liên danh: đại diện liên danh lập hồ sơ năng lực từng thành viên trong liên danh theo quy định tại khoản 1 Điều này.