vanban.org

Điều 4. Chi phí thực hiện dự án — Thông tư 69/2015/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2019/TT-BGTVT · 06/09/2019
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 09/11/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 69/2015/TT-BGTVT Quy định về nạo vét luồng đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa kết hợp tận thu sản phẩm · 69/2015/TT-BGTVT
01/11/201933/2019/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 01/01/2016Bản gốcThay thế
Thông tư số 37/2013/TT-BGTVT Quy định về nạo vét luồng đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa kết hợp tận thu sản phẩm · 37/2013/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 69/2015/TT-BGTVT › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chi phí thực hiện dự án

1. Chi phí lập, công bố dự án của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải được bố trí từ ngân sách nhà nước trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Chi phí do nhà đầu tư chi trả gồm: chi phí khảo sát, thiết kế, lập hồ sơ dự án; chi phí thẩm tra hồ sơ thiết kế, dự toán; chi phí lập, thẩm định, phê duyệt đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường; chi phí tư vấn giám sát dự án; các khoản thuế, phí sản phẩm tận thu; chi phí thi công dự án; chi phí khắc phục sự cố do lỗi của nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án; chi phí khác (nếu có) do Nhà đầu tư chi trả.