vanban.org

Điều 21. Lựa chọn đ ơ n vị tư vấn giám sát dự án — Thông tư 69/2015/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2019/TT-BGTVT · 06/09/2019
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 09/11/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 69/2015/TT-BGTVT Quy định về nạo vét luồng đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa kết hợp tận thu sản phẩm · 69/2015/TT-BGTVT
01/11/201933/2019/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 01/01/2016Bản gốcThay thế
Thông tư số 37/2013/TT-BGTVT Quy định về nạo vét luồng đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa kết hợp tận thu sản phẩm · 37/2013/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 69/2015/TT-BGTVT › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Lựa chọn đ ơ n vị tư vấn giám sát dự án

1. Nhà đầu tư gửi hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn giám sát đủ điều kiện đến Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải để thực hiện thủ tục chấp thuận. Nội dung hồ sơ bao gồm: văn bản đăng ký thực hiện chức năng giám sát dự án; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chứng chỉ hành nghề; báo cáo tài chính; các thiết bị, máy móc phục vụ giám sát (nếu có); năng lực nhân sự; hợp đồng tham gia giám sát dự án, công trình tương tự.

2. Chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn giám sát do nhà đầu tư gửi, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận đơn vị tư vấn giám sát. Trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do và có văn bản trả lời Nhà đầu tư.

3. Sau khi có văn bản chấp thuận đơn vị tư vấn giám sát, nhà đầu tư ký kết hợp đồng với đơn vị tư vấn giám sát dự án.