Điều 8. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu công đoạn tồn chứa
1. Hao hụt xăng dầu công đoạn tồn chứa là lượng xăng dầu thiếu hụt trong quá trình tồn chứa xăng dầu. Trong khoảng thời gian này không phát sinh bất kỳ hoạt động nhập, xuất, chuyển bể hoặc súc rửa.
2. Lượng xăng dầu hao hụt công đoạn tồn chứa được xác định bằng hiệu số giữa lượng xăng dầu trong bồn, bể tại thời điểm kết thúc một nghiệp vụ trước (nhập, xuất, chuyển bể, súc rửa) trừ đi lượng xăng dầu trong bồn, bể chứa khi bắt đầu một nghiệp vụ tiếp theo.
3. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu công đoạn tồn chứa ngắn ngày
a) Lượng xăng dầu tồn chứa để xác định tỷ lệ hao hụt xăng dầu bằng trung bình cộng của lượng xăng dầu tồn chứa được xác định trong tất cả các ngày trong tháng. Đối với bồn, bể chứa có kết nối mạng với Bộ Công Thương, lượng xăng dầu tồn chứa để xác định tỷ lệ hao hụt xăng dầu bằng trung bình cộng của lượng xăng dầu tồn chứa được xác định ít nhất với chu kỳ 05 ngày/lần trong tháng;
b) Tỷ lệ hao hụt xăng dầu công đoạn tồn chứa ngắn ngày được tính bằng phần trăm (%) của lượng xăng dầu hao hụt so với lượng xăng dầu tồn chứa bình quân trong tháng. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu tối đa trong tồn chứa ngắn ngày quy định tại Phụ lục III Thông tư này.
4. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu công đoạn tồn chứa dài ngày
a) Lượng xăng dầu tồn chứa để xác định tỷ lệ hao hụt xăng dầu là lượng xăng dầu tồn chứa ngày thứ 01 của tháng;
b) Tỷ lệ hao hụt xăng dầu công đoạn tồn chứa dài ngày được tính bằng phần trăm (%) của lượng xăng dầu hao hụt so với lượng xăng dầu tồn chứa ngày thứ 01 của tháng. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu tối đa trong tồn chứa dài ngày quy định tại Phụ lục III Thông tư này.