Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Hao hụt xăng dầu là sự thiếu hụt xăng dầu về lượng so với lượng xăng dầu ban đầu do bay hơi tự nhiên, bám dính, ảnh hưởng của các yếu tố về công nghệ, kỹ thuật trong quá trình giao nhận nhập, xuất, tồn chứa, súc rửa bồn bể, phương tiện vận chuyển, pha chế, vận chuyển, chuyển tải, bán lẻ xăng dầu.
2. Tồn chứa xăng dầu là công đoạn lưu trữ xăng dầu hoặc dự trữ xăng dầu để nhập, xuất bán trong đó có tồn chứa xăng dầu ngắn ngày và tồn chứa xăng dầu dài ngày, không bao gồm hoạt động lưu trữ trong công đoạn vận chuyển.
3. Tồn chứa xăng dầu ngắn ngày là công đoạn lưu trữ xăng dầu trong các kho, bồn, bể, tàu, xà lan chứa xăng dầu có ít nhất một lần xuất, nhập xăng dầu trong một tháng.
4. Tồn chứa xăng dầu dài ngày là công đoạn lưu trữ xăng dầu trong các kho, bồn, bể, tàu, xà lan chứa xăng dầu không có hoạt động xuất, nhập xăng dầu trong một tháng.
5. Vận chuyển xăng dầu là công đoạn xăng dầu được di chuyển từ nơi xuất đến nơi nhập xăng dầu bằng phương tiện vận chuyển, đường ống.
6. Công đoạn nhập xăng dầu là hoạt động tiếp nhận xăng dầu từ thiết bị chứa xăng dầu của phương tiện vận chuyển, đường ống hoặc bể chứa vào hệ thống thiết bị tồn chứa xăng dầu.
7. Công đoạn xuất xăng dầu là hoạt động xuất xăng dầu từ hệ thống thiết bị tồn chứa sang thiết bị chứa xăng dầu của phương tiện vận chuyển hoặc bể chứa.
8. Công đoạn chuyển bồn, bể là hoạt động chuyển xăng dầu từ bồn, bể này sang bồn, bể chứa khác.
9. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu của từng công đoạn trong hoạt động kinh doanh xăng dầu được tính bằng phần trăm (%) của lượng xăng dầu hao hụt so với lượng xăng dầu ban đầu trong một công đoạn mà hoạt động kinh doanh xăng dầu đó thực hiện giao nhận nhập, xuất, tồn chứa, súc rửa bồn, bể, phương tiện vận chuyển, pha chế, vận chuyển, chuyển tải, bán lẻ xăng dầu.