Điều 6. Tiếp nhận, phân loại, xử lý khiếu nại trong tố tụng hình sự
1. Cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại (sau đây gọi chung là người giải quyết khiếu nại) có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận khiếu nại, phân công cán bộ nghiên cứu, phân loại, đề xuất xử lý đơn. Trường hợp xác định là đơn khiếu nại trong tố tụng hình sự thuộc thẩm quyền giải quyết và đủ điều kiện thụ lý theo quy định của Điều 5 Thông tư liên tịch số 02/2018/TTLT-VKSTC-TATC-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT thì ghi chép vào sổ theo dõi kết quả giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự theo quy định tại Thông tư số 119/2021/TT-BCA ngày 08/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về điều tra hình sự (sau đây viết tắt là Thông tư số 119/2021/TT-BCA).
2. Các trường hợp khiếu nại trong tố tụng hình sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng Cơ quan điều tra trong Công an nhân dân gồm:
a) Khiếu nại quyết định tố tụng của Phó Thủ trưởng, Điều tra viên của Cơ quan điều tra trong Công an nhân dân;
b) Khiếu nại hành vi tố tụng của Phó Thủ trưởng, Điều tra viên, cán bộ điều tra của Cơ quan điều tra trong Công an nhân dân;
3. Các trường hợp khiếu nại trong tố tụng hình sự thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp trưởng các cơ quan của Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra gồm:
a) Khiếu nại quyết định tố tụng của cấp phó các cơ quan của Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;
b) Khiếu nại hành vi tố tụng của cấp phó, cán bộ điều tra của các cơ quan của Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.
4. Khi tiếp nhận khiếu nại trong tố tụng hình sự tại khoản 2, khoản 3 Điều này và đủ điều kiện thụ lý theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 02/2018/TTLT-VKSTC-TATC-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT thì người giải quyết khiếu nại xem xét phân loại, xử lý như sau:
a) Khiếu nại đối với quyết định tố tụng của Phó Thủ trưởng, Điều tra viên của Cơ quan điều tra nào thì chuyển đến Thủ trưởng Cơ quan điều tra đó giải quyết;
b) Khiếu nại đối với hành vi tố tụng của Phó Thủ trưởng, Điều tra viên, Cán bộ điều tra của Cơ quan điều tra nào thì chuyển đến Thủ trưởng Cơ quan điều tra đó giải quyết;
c) Khiếu nại đối với quyết định tố tụng của cấp phó các cơ quan của Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nào thì chuyển đến cấp trưởng các cơ quan của Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra đó giải quyết;
d) Khiếu nại đối với hành vi tố tụng của cấp phó, cán bộ điều tra của các cơ quan của Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nào thì chuyển đến cấp trưởng các cơ quan của Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra đó giải quyết;
đ) Trường hợp có khiếu nại về quyết định, hành vi tố tụng của Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra; cấp phó, cán bộ điều tra của các cơ quan của Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhưng tại thời điểm đó không có Thủ trưởng Cơ quan điều tra và cấp trưởng các cơ quan của Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thì giải quyết như sau:
Trường hợp Thủ trưởng Cơ quan điều tra vắng mặt đã ủy quyền cho Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra hoặc có Phó Thủ trưởng được giao quyền Thủ trưởng Cơ quan điều tra thì Phó Thủ trưởng được ủy quyền hoặc được giao quyền đó có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trừ trường hợp khiếu nại về hành vi, quyết định tố tụng của mình;
Trường hợp cấp trưởng các cơ quan của Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra vắng mặt đã ủy quyền cho cấp phó hoặc có cấp phó được giao quyền cấp trưởng thì cấp phó được ủy quyền hoặc được giao quyền đó có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trừ trường hợp khiếu nại về hành vi, quyết định tố tụng của mình.
5. Khi tiếp nhận khiếu nại trong tố tụng hình sự không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này hoặc xác định đơn thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không đủ điều kiện thụ lý thì tùy từng trường hợp cụ thể cơ quan, người tiếp nhận khiếu nại thực hiện như sau:
a) Chuyển đơn đến Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp theo quy định tại Điều 474, 475 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2021);
b) Trả lại đơn; hướng dẫn gửi đơn; chuyển đơn; yêu cầu người khiếu nại bổ sung theo quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch số 02/2018/TTLT-VKSTC-TATC-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT;
c) Trường hợp người khiếu nại không đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc không hợp tác trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu thì người giải quyết khiếu nại báo cáo người có thẩm quyền về việc đơn khiếu nại không đủ điều kiện thụ lý và đề xuất lưu đơn để theo dõi, quản lý.