Điều 11. Tiếp nhận, phân loại, xử lý tố cáo trong tố tụng hình sự
1. Cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo (sau đây gọi chung là người giải quyết tố cáo) có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận đơn tố cáo, lập biên bản ghi nội dung tố cáo khi người tố cáo trực tiếp đến trình bày việc tố cáo (trường hợp cần thiết có thể ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh); ghi chép vào sổ theo dõi kết quả giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự theo quy định tại Thông tư số 119/2021/TT-BCA.
2. Khi tiếp nhận tố cáo trong tố tụng hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này và đủ điều kiện thụ lý tố cáo theo quy định tại Điều 9 Thông tư liên tịch số 02/2018/TTLT-VKSTC-TATC-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT thì người giải quyết tố cáo xử lý như sau:
a) Tố cáo Phó Thủ trưởng, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra nào thì chuyển đến Thủ trưởng Cơ quan điều tra đó chỉ đạo giải quyết;
b) Tố cáo Thủ trưởng Cơ quan điều tra Công an cấp huyện thì chuyển đến Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp tỉnh chỉ đạo giải quyết;
c) Tố cáo Thủ trưởng Cơ quan điều tra Công an cấp tỉnh thì chuyển đến Thủ trưởng Cơ quan điều tra Bộ Công an chỉ đạo giải quyết;
d) Tố cáo Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Thủ trưởng Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an thì chuyển đến Bộ trưởng Bộ Công an chỉ đạo giải quyết;
đ) Trường hợp tố cáo Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra nhưng tại thời điểm tố cáo, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra đã được bổ nhiệm là Thủ trưởng Cơ quan điều tra thì chuyển tố cáo đến Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp trên một cấp hoặc Bộ trưởng (nếu là Thủ trưởng Cơ quan điều tra Bộ Công an) để giải quyết;
e) Trường hợp tố cáo Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra nhưng tại thời điểm đó không có Thủ trưởng Cơ quan điều tra thì giải quyết như sau:
Trường hợp Cơ quan điều tra Công an cấp tỉnh hoặc cấp huyện chưa bổ nhiệm Thủ trưởng Cơ quan điều tra thì chuyển đơn đến Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp trên một cấp chỉ đạo giải quyết;
Trường hợp Thủ trưởng Cơ quan điều tra vắng mặt đã ủy quyền cho Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra hoặc có Phó Thủ trưởng được giao quyền Thủ trưởng Cơ quan điều tra thì Phó Thủ trưởng được ủy quyền hoặc được giao quyền đó có thẩm quyền giải quyết tố cáo trừ trường hợp đó là tố cáo về hành vi, quyết định của mình.
g) Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi tiếp nhận tố cáo, người giải quyết tố cáo phải tiến hành kiểm tra, xác minh về họ tên, địa chỉ của người tố cáo và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về tố cáo và quyết định việc thụ lý, giải quyết tố cáo.
3. Khi tiếp nhận tố cáo trong tố tụng hình sự không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này thì chuyển đơn đến Cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
4. Nếu nội dung tố cáo đã được cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết mà người tố cáo không đưa ra được chứng cứ mới có thể làm thay đổi nội dung giải quyết trước đây hoặc tố cáo người giải quyết khiếu nại nhưng người tố cáo không cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho nội dung tố cáo hoặc tố cáo không đủ điều kiện thụ lý theo Điều 9 Thông tư liên tịch số 02/2018/TTLT-VKSTC-TATC-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT thì người có thẩm quyền giải quyết tố cáo ra văn bản không thụ lý tố cáo và nêu rõ lý do.
5. Nếu thông tin tố cáo không rõ tên người tố cáo nhưng cung cấp tài liệu, chứng cứ cụ thể về hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động tố tụng hình sự của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong Công an nhân dân thì cơ quantiếp nhận đơn tiến hành thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để tiến hành thanh tra, kiểm tra phục vụ công tác quản lý.