Điều 13. Tiến hành xác minh nội dung tố cáo
1. Người được phân công xác minh tố cáo phải lập kế hoạch xác minh trình Thủ trưởng Cơ quan điều tra có thẩm quyền hoặc Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt. Chủ động thực hiện kế hoạch xác minh, chịu trách nhiệm trước pháp luật; người ra quyết định phân công về kết quả xác minh tố cáo.
2. Người xác minh nội dung tố cáo làm việc trực tiếp và yêu cầu người tố cáocung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ để làm rõ nội dung tố cáo như sau:
a) Thông tin nhân thân của người tố cáo;
b) Thông tin, tài liệu, chứng cứ và trình bày bằng văn bản các nội dung có liên quan đến nội dung tố cáo;
c) Trong trường hợp nội dung đơn tố cáo chưa rõ và thông tin, tài liệu, chứng cứ do người tố cáo cung cấp chưa đầy đủ, người giải quyết tố cáo làm việc trực tiếp với người tố cáo, yêu cầu cung cấp bổ sung thông tin, tài liệu, chứng cứ để làm rõ nội dung tố cáo. Nội dung làm việc với người tố cáo phải được lập biên bản.
3. Trường hợp không làm việc trực tiếp với người tố cáo vì lý do khách quan thì người giải quyết tố cáo có văn bản yêu cầu người tố cáo cung cấp bổ sung thông tin, tài liệu, chứng cứ, vật chứng (nếu có) để làm rõ nội dung tố cáotrong thời hạn 05 ngày kể từ ngày người tố cáo nhận được văn bản yêu cầu để làm rõ nội dung tố cáo.
4. Người giải quyết tố cáo yêu cầu người bị tố cáo giải trình bằng văn bản và cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung bị tố cáo.
Người bị tố cáo giải trình chưa rõ, chưa cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, chứng cứ thì người giải quyết tố cáo hoặc người được phân công xác minh phải làm việc trực tiếp với người bị tố cáo, yêu cầu giải trình bổ sung và đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung tố cáo. Nội dung làm việc với người bị tố cáo phải được lập biên bản.
Trường hợp không làm việc trực tiếp với người bị tố cáo vì lý do khách quan, người giải quyết tố cáo hoặc người được phân công xác minh có văn bản yêu cầu người bị tố cáo giải trình bằng văn bản về nội dung tố cáo và cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ để làm rõ nội dung tố cáo. Thời hạn yêu cầu giải trình và cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ phải trong thời hạn giải quyết tố cáo theo quy định của pháp luật.
5. Quá trình giải quyết tố cáo, người giải quyết tố cáo ban hành văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung tố cáo. Thời hạn yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ phải trong thời hạn giải quyết tố cáo theo quy định của pháp luật.
Trường hợp làm việc trực tiếp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để xác minh, làm rõ nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo phải thông báo trước nội dung, thời gian, địa điểm làm việc. Nội dung làm việc phải được lập biên bản.
6. Trường hợp xét thấy cần thiết bảo vệ người tố cáo khi họ bị đe dọa, trả thù, trù dập thì người giải quyết tố cáo phải đề xuất biện pháp kịp thời yêu cầu cơ quan chức năng bảo vệ người tố cáo.
7. Người được phân công xác minh nội dung tố cáo tiến hành các biện pháp, các nội dung theo kế hoạch xác minh nội dung tố cáo đã được phê duyệt, đảm bảo đúng tiến độ thời gian đặt ra trong kế hoạch.
8. Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm áp dụng biện pháp cần thiết theo thẩm quyền hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền ngăn chặn kịp thời hành vi bị tố cáo gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức.
9. Trong quá trình xác minh nội dung tố cáo, nếu thấy có dấu hiệu tội phạm thì người giải quyết tố cáo chuyển tố cáo và thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến Cơ quan điều tra có thẩm quyền để giải quyết; đồng thời, thông báo cho Viện kiểm sát có thẩm quyền để thực hiện việc kiểm sát theo quy định.
10. Thời hạn giải quyết tố cáo không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được tố cáo; đối với tố cáo có nhiều tình tiết hoặc phải xác minh nhiều địa điểm thì thời hạn giải quyết tố cáo có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày.