vanban.org

Điều 21. Thu hồi nhà ở công vụ — Thông tư 68/2017/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/11/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 92/2025/TT-BQP · 20/08/2025 Sửa đổi, bổ sung: 83/2023/TT-BQP · 11/11/2023
Bộ Quốc phòng Ban hành 01/04/2017 Hiệu lực 16/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 68/2017/TT-BQP Quy định và hướng dẫn quản lý sử dụng nhà ở công vụ trong Bộ Quốc phòng. · 68/2017/TT-BQP
12/11/202383/2023/TT-BQPSửa đổi Đang xem 16/05/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 68/2017/TT-BQP › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Thu hồi nhà ở công vụ

1. Việc thu hồi nhà ở công vụ được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau:

a) Cho thuê nhà ở không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng hoặc không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Thông tư này;

b) Người thuê nhà thôi phục vụ tại ngũ, thôi việc; hết thời hạn được thuê trong hợp đồng mà không còn nhu cầu thuê tiếp; chuyển công tác đến địa phương khác; không còn đủ điều kiện được thuê nhà ở công vụ theo quy định tại Thông tư này;

c) Người thuê nhà có nhu cầu trả lại nhà ở công vụ;

d) Người đang thuê nhà ở công vụ hy sinh, từ trần, mất tích (theo quy định của pháp luật);

đ) Người thuê nhà sử dụng nhà ở công vụ sai mục đích hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người thuê nhà ở công vụ như đã thỏa thuận trong hợp đồng mà cơ quan quản lý nhà ở công vụ có quyết định xử lý thu hồi.

2. Người đang thuê thuộc diện bị thu hồi theo quy định tại Khoản 1 Điều này phải bàn giao lại nhà ở cho đơn vị được giao quản lý nhà ở công vụ; trường hợp không bàn giao lại nhà ở công vụ thì cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở quyết định cưỡng chế thu hồi.