vanban.org

Điều 11. Quyền và trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ — Thông tư 68/2017/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/11/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 92/2025/TT-BQP · 20/08/2025 Sửa đổi, bổ sung: 83/2023/TT-BQP · 11/11/2023
Bộ Quốc phòng Ban hành 01/04/2017 Hiệu lực 16/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 68/2017/TT-BQP Quy định và hướng dẫn quản lý sử dụng nhà ở công vụ trong Bộ Quốc phòng. · 68/2017/TT-BQP
12/11/202383/2023/TT-BQPSửa đổi Đang xem 16/05/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 68/2017/TT-BQP › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quyền và trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ

1. Thực hiện phân bổ chỉ tiêu nhà ở công vụ bảo đảm tỷ lệ phù hợp giữa các đối tượng khi nhu cầu thuê nhà ở công vụ của cán bộ, nhân viên vượt quá số lượng nhà ở công vụ hiện có và bảo đảm có quỹ nhà ở dự phòng; quyết định người được thuê nhà ở công vụ.

2. Lựa chọn đơn vị quản lý vận hành thông qua hình thức chỉ định thầu hoặc đấu thầu để thực hiện việc quản lý vận hành nhà ở công vụ.

3. Phê duyệt kế hoạch bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở công vụ.

4. Ban hành hoặc quyết định giá thuê nhà ở công vụ.

5. Quyết định thu hồi, cưỡng chế thu hồi nhà ở công vụ.

6. Các đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng được giao quản lý sử dụng nhà ở công vụ thực hiện các quyền quy định tại Khoản 1, 2 và Khoản 5 Điều này; phê duyệt kế hoạch bảo trì, cải tạo nhà ở công vụ sau khi có văn bản thẩm tra của Cục Doanh trại/Tổng cục Hậu cần và ban hành hoặc quyết định giá thuê nhà ở công vụ sau khi có văn bản thẩm tra giá của Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng.