vanban.org

Điều 17. Hợp đồng thuê nhà ở công vụ — Thông tư 68/2017/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/11/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 92/2025/TT-BQP · 20/08/2025 Sửa đổi, bổ sung: 83/2023/TT-BQP · 11/11/2023
Bộ Quốc phòng Ban hành 01/04/2017 Hiệu lực 16/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 68/2017/TT-BQP Quy định và hướng dẫn quản lý sử dụng nhà ở công vụ trong Bộ Quốc phòng. · 68/2017/TT-BQP
12/11/202383/2023/TT-BQPSửa đổi Đang xem 16/05/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 68/2017/TT-BQP › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Hợp đồng thuê nhà ở công vụ

1. Việc cho thuê nhà ở công vụ phải được lập thành Hợp đồng theo Mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Hợp đồng thuê nhà ở công vụ phải được đính kèm theo Bản nội quy sử dụng nhà ở công vụ quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 13 Thông tư này:

a) Giá cho thuê nhà ở công vụ thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư này;

b) Thời hạn cho thuê nhà theo thời hạn mà người thuê nhà được bổ nhiệm, điều động công tác nhưng tối đa không quá năm (05) năm. Khi hết hạn hợp đồng mà người thuê vẫn thuộc diện được tiếp tục thuê nhà ở công vụ, nếu cơ quan quản lý cán bộ có văn bản đề nghị thì Bên cho thuê và Bên thuê nhà ở công vụ tiến hành ký kết hợp đồng mới theo quy định tại Điều này;

c) Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ có trách nhiệm gửi hợp đồng đã được hai Bên ký kết cho cơ quan quản lý nhà ở công vụ và cơ quan, đơn vị quản lý người thuê để phối hợp theo dõi, quản lý.