Điều 8. Quy định về độ chính xác các yếu tố địa vật, địa hình
1. Sai số trung phương xác định vị trí mặt phẳng điểm địa vật cố định, rõ nét so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất không quá ±0,3mm trong tỷ lệ bản đồ, đối với điểm địa vật không rõ ràng không quá 0,5mm trong tỷ lệ bản đồ. Trong thành phố và khu công nghiệp, sai số tương hỗ giữa các địa vật cố định, quan trọng không được lớn hơn ±0,3mm trong tỷ lệ bản đồ.
2. Sai số trung phương đo vẽ địa hình so với điểm khống chế độ cao cấp cuối cùng tính theo khoảng cao đều cơ bản, không vượt quá quy định ở Bảng 2. Sai số về độ cao của các điểm đặc trưng địa hình không vượt quá 1/3 khoảng cao đều cơ bản.
| Độ dốc địa hình | Sai số trung phương đo vẽ dáng đất (khoảng cao đều cơ bản) đối với các tỷ lệ bản đồ | |||
| 1:500 | 1:1000 | 1:2000 | 1:5000 | |
| Từ 0° - 2° | 1/4 | 1/4 | 1/4 | 1/4 |
| Từ 2° - 6° | 1/3 | 1/3 | 1/3 | 1/3 |
| Từ 6° - 15° | 1/3 | 1/3 | 1/2 | 1/2 |
| Lớn hơn 15° | 1/2 | 1/2 | 1/2 | |
Ghi chú: Khi đo vẽ khoảng cao đều cơ bản 0,25m sai số trên không quá 1/3 khoảng cao đều cơ bản.
3. Căn cứ vào trị giá chênh lệch về vị trí mặt phẳng và độ cao của địa vật trên bản đồ so với kết quả kiểm tra để đánh giá độ chính xác của bản đồ. Giá trị chênh lệch cho phép không quá hai lần sai số trung phương đã nêu ở trên. Số lượng điểm có giá trị sai số lớn (70% đến 100% giá trị cho phép) không vượt quá 5% tổng số điểm kiểm tra. Trong mọi trường hợp, sai số không được mang tính hệ thống.