Điều 15. Lưới cơ sở cấp 2
1. Lưới cơ sở cấp 2 được xây dựng với mục đích tăng dầy điểm khống chế phục vụ cho xây dựng lưới đo vẽ cấp 1, lưới đo vẽ cấp 2 và sử dụng trực tiếp đo vẽ chi tiết trên toàn khu đo.
2. Lưới cơ sở cấp 2 được phép áp dụng phương pháp đường chuyền đo góc, đo cạnh hoặc sử dụng công nghệ GNSS tĩnh. Lưới được phát triển từ các điểm gốc tọa độ thuộc lưới cơ sở cấp 1 trở lên.
3. Lưới cơ sở cấp 2, lưới đo vẽ cấp 1, lưới đo vẽ cấp 2 có độ chính xác phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ hoặc cơ sở dữ liệu nền địa lý cần thành lập. Nếu trong khu đo có các khu vực cần đo vẽ bản đồ ở các tỷ lệ khác nhau thì lưới khống chế các cấp có liên quan đến khu vực đo vẽ tỷ lệ lớn nhất phải được lập với các chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng với tỷ lệ đo vẽ bản đồ lớn nhất.
4. Quy định về sai số khép tọa độ tuyến, sai số vị trí điểm yếu nhất so với điểm gốc khi phát triển các lưới cơ sở cấp 2 dạng đường chuyền đo góc, cạnh từ các điểm lưới tọa độ cấp cao hơn đối với các tỷ lệ không vượt quá các giá trị trong Bảng 4 sau:
Bảng 4
| Tỷ lệ | Lưới cơ sở cấp 2 | Lưới đo vẽ cấp 1 | Lưới đo vẽ cấp 2 | |||
|
Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất (m) |
Sai số khép tọa độ tuyến (m) |
Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất (m) |
Sai số khép tọa độ tuyến (m) |
Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất (m) |
Sai số khép tọa độ tuyến (m) | |
| 1:500 | ±0,03 | ±0,07 | ±0,04 | ±0,09 | ±0,05 | ±0,13 |
| 1:1000 | ±0,05 | ±0,13 | ±0,07 | ±0,18 | ±0,10 | ±0,25 |
| 1:2000 | ±0,10 | ±0,25 | ±0,14 | ±0,35 | ±0,20 | ±0,50 |
| 1:5000 | ±0,25 | ±0,63 | ±0,35 | ±0,88 | ±0,50 | ±1,25 |