Điều 6. Mức độ thể hiện địa hình
1. Khoảng cao đều cơ bản quy định đối với điều kiện độ dốc địa hình, tỷ lệ bản đồ đo vẽ theo Bảng 1:
| Độ dốc địa hình | Khoảng cao đều cơ bản (m) đối với các tỷ lệ bản đồ | |||
| 1:500 | 1:1000 | 1:2000 | 1:5000 | |
| Vùng đồng bằng có độ dốc nhỏ hơn 2° | 0,25 0,5 | 0,25 0,5 | 0,5 1,0 | 0,5 1,0 |
| Vùng đồi thấp có độ dốc từ 2° đến 6° | 0,5 | 0,5 1,0 | 0,5 1,0 2,5 | 1,0 2,5 |
| Vùng có độ dốc 6° đến 15° | 1,0 | 1,0 | 2,5 | 2,5 5,0 |
| Vùng có độ dốc trên 15° | 1,0 | 1,0 | 2,5 | 2,5 5,0 |
2. Tùy theo yêu cầu đặc biệt của công trình có thể áp dụng quy định về khoảng cao đều đặc biệt, phù hợp cho mục đích công trình.
3. Trên một khu đo chỉ thể hiện địa hình bằng một khoảng cao đều cơ bản. Trường hợp đặc biệt được phép sử dụng hai khoảng cao đều cơ bản, nhưng phải quy định cụ thể trong thiết kế kỹ thuật.
4. Khi các đường đồng mức cơ bản chưa mô tả hết được đặc trưng của địa hình phù hợp với mục đích sử dụng hoặc khi khoảng cách giữa hai đường đồng mức cơ bản lớn hơn 2,5 cm trong tỷ lệ bản đồ thì được dùng đường đồng mức 1/2 và 1/4 khoảng cao đều cơ bản, kết hợp với tăng mật độ điểm ghi chú độ cao ở các điểm đặc trưng để thể hiện rõ địa hình.
5. Số điểm ghi chú độ cao (bao gồm cả điểm đặc trưng và điểm độ cao rải đều) trong 1dm2 trên bản đồ địa hình không ít hơn 10 điểm. Ở vùng bằng phẳng không vẽ được đường đồng mức phải bảo đảm mật độ điểm độ cao không ít hơn 25 điểm trong 1dm2 trên bản đồ.