vanban.org

Điều 5. Quản lý, sử dụng — Thông tư 59/2016/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 248/2016/TT-BTC · 11/11/2016
Bộ Tài chính Ban hành 29/03/2016 Hiệu lực 16/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 248/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa · 248/2016/TT-BTC
Thông tư số 59/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa · 59/2016/TT-BTC
01/01/2017248/2016/TT-BTCThay thế Đang xem 16/05/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 59/2016/TT-BTC › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quản lý, sử dụng

1. Cơ quan thu phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định sô 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.

2. Phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.

3. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% (một trăm phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

4. Các cảng vụ đường thủy nội địa (bao gồm cả trường hợp cơ quan có thẩm quyền giao hoặc ủy quyền) quản lý cảng, bến thủy nội địa được đế lại 100% (một trăm phần trăm) tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động của cơ quan thu phí theo quy định tại khoản 5 Điều nàyẽ

Các cảng vụ hàng hải (bao gồm cả trường hợp cơ quan có thẩm quyền giao hoặc ủy quyền) quản lý cảng, bến thủy nội địa được đế lại 50% (năm mươi phần trăm) số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động của cơ quan thu phí theo quy định tại khoản 5 Điều này. Các cảng vụ hàng hải có trách nhiệm nộp 50% (năm mươi phần trăm) số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hànhẵ

Các cơ quan khác (nếu có) được ủy quyền quản lý cảng, bến thủy nội địa để lại 100% (một trăm phần trăm) tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động của cơ quan thu phí theo quy định tại khoản 5 Điều này.

5. Nội dung chi

a) Chi thường xuyên

- Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành.

- Chi phí trực tiếp: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

- Chi bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị.

- Chi đặc thù: Chi bảo hộ lao động hoặc đồng phục theo chế độ quy định; chi mua biên lai, ấn chỉ phục vụ công tác thu phí, lệ phí; chi mua nhiên liệu phục vụ hoạt động nghiệp vụ của cảng vụ; chi hoạt động đặc thù khác.

- Chi ăn giữa ca theo quy định của pháp luật.

- Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.

b) Chi không thường xuyên

- Chi thuê trụ sở đại diện Cảng vụ đường thuỷ nội địa, tổ cảng vụ đường thuỷ nội địa (nếu có).

- Chi cho công tác tìm kiếm cứu nạn người, hàng hoá, phương tiện, tàu biển bị tai nạn; chi xử lý công việc có liên quan đến phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng nước cảng, bến thuỷ nội địa.

- Chi bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn.

- Chi mua sắm, sửa chữa lớn phương tiện, thiết bị, trụ sở làm việc.

c) Chi cho việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường thủy nội địa tại cảng, bến thủy nội địa nhằm bảo đảm việc chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo phương án tự chủ tài chính được cấp có thấm quyền giao.

6. Trường hợp nguồn thu phí được để lại sử dụng không đủ chi cho cơ quan quản lý cảng, bến thủy nội địa thì được ngân sách nhà nước cấp bố sung từ nguồn sự nghiệp kinh tế đường thủy nội địa.

7. Đối với cảng vụ đường thủy nội địa được giao quản lý cảng, bến thủy nội địa có số thu phí cao hơn dự toán được giao, cơ quan thu phí được sử dụng số tiền phí được để lại để chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trong đơn vị thực hiện cung cấp, dịch vụ thu phí, tổng mức trích lập 2 quỹ khen thưởng và qũy phúc lợi, bình quân một năm, một người tối đa không quá 2 tháng lương. Bố sung chi cho hoạt động thường xuyên và không thường xuyên của đơn vị, số còn lại không sử dụng hết được chuyển sang năm sau để bố trí chi hoạt động của đơn vị sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan tài chính cùng cấp.

8. Đối với cảng vụ đường thủy nội địa, cảng vụ hàng hải và cơ quan khác (nếu có) được ủy quyền quản lý cảng, bến thủy nội địa có số thu phí cao hơn dự toán chi được phê duyệt thì số chênh lệch giữa số thu và dự toán chi được phê duyệt phải nộp ngân sách nhà nước.

9. Đối với cảng vụ hàng hải được giao quản lý các cảng, bến thủy nội địa thì số phí thu được được để lại 50% và tổng hợp vào trong tổng số phí cảng vụ hàng hải được để lại sử dụngỂ Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện điều hòa kinh phí đế lại giữa các đơn vị cảng vụ hàng hải theo quy định.

10. Hàng năm, cơ quan thu phí, lệ phí thực hiện quỵết toán việc sử dụng biên lai thu phí, lệ phí; số tiền phí, lệ phí thu được; số tiền phí để lại cho đơn vị; sô tiền phí, lệ phí phải nộp ngân sách; số tiền phí, lệ phí đã nộp và còn phải nộp ngân sách nhà nước với cơ quan thuếề Quyết toán việc sử dụng số tiền được trích đế lại với cơ quan tài chính cùng cấp theo đúng quy định hiện hành.