vanban.org

Thông tư số 59/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 248/2016/TT-BTC · 11/11/2016
Bộ Tài chính Ban hành 29/03/2016 Hiệu lực 16/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 248/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa · 248/2016/TT-BTC
Thông tư số 59/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa · 59/2016/TT-BTC
01/01/2017248/2016/TT-BTCThay thế Đang xem 16/05/2016Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2017 — Văn thư vanban.org

Bộ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sổ: 59/2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày 29 thảng 3 năm 2016

THÔNG Tư

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa sổ 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đoi, bo sung một so điêu của Luật Giao thông đường thủy nội địa sổ 48/2014/QH13 ngày 17 thảng 6 năm 2014;

Căn cứ Pháp lệnh Phỉ và lệ phỉ sổ 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 thảng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thỉ hành Pháp lệnh phỉ và lệ phí; Nghị định sổ 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chỉnh phủ sửa đôi, bố sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chỉnh phủ;

Căn cứ Nghị định sổ 215/2013/NĐ-CP ngày 23 thảng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn và cơ câu tô chức của Bộ Tài chỉnh;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chỉnh sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chỉnh ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản ỉý sử dụng phí, lệ phỉ áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa như sau:

Điều lế Phạm vi áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cảng vụ đường thủy nội địa, các cảng vụ hàng hải được giao hoặc ủy quyền quản lý cảng, bến thủy nội địa; các cơ quan nhà nước và các tô chức, cá nhân có liên quan đến thu, nộp, quản lý sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa.

Điều 2. Đổi tượng chịu phí, lệ phí và cơ quan thu phí, ỉệ phí

1. Các phương tiện thủy nội địa, tàu biển (sau đây gọi là phương tiện) ra, vào hoạt động tại các cảng, bến thủy nội địa (kể cả cảng, bến chuyên dùng) đã được cơ quan nhà nước công bố cấp phép hoạt động phải chịu phí, lệ phí áp dụng theo quy định tại Điều 4 Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 của Thông tư này.

Trường hợp điều ước quốc tế mà Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định về phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa khác với quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của điêu ước quốc tế đó.

2. Cơ quan thu phí, lệ phí là các cảng vụ đường thủy nội địa (bao gồm cả trường hợp cơ quan có thấm quyền giao hoặc ủy quyền); các cảng vụ hàng hải (bao gồm cả trường hợp cơ quan có thẩm quyền giao hoặc ủy quyền) và cơ quan được ủy quyền khác (nếu có) thực hiện nhiệm vụ quản lý cảng, bến thủy nội địa theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Các trường hợp không chịu phí, lệ phí

Những trường hợp sau đây không phải chịu phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa:

1. Phương tiện thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế); phương tiện của cơ quan Hải quan đang làm nhiệm vụ (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế); phương tiện của các cơ quan thanh tra giao thông, Cảng vụ đường thủy nội địa.

2. Phương tiện tránh bão, cấp cứu.

3. Phương tiện vận chuyển hàng hóa có trọng tải toàn phàn dưới 10 tấn hoặc chở khách dưới 13 ghế.

4. Phương tiện vận chuyển phòng chống lụt bão.

Điều 4. Mức thu

Mức thu phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa quy định như sau:

1. Mức thu

TT Nội dung các khoản thu

1 Phí trọng tải

a) Lượt vào (kê cả có tải, không tải)

b) Lượt ra (kê cả có tải, không tải)

2 Lệ phí ra, vào cảng, bên thủy nội địa
a) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phân
từ 10 tấn đến 50 tấn
Mức thu


165 đông/tân trọng tải
toàn phần
165 đông/tân trọng tải
toàn phần


5.000 đông /chuyên

Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phân

trên 50 tấn đến 200 tấn hoặc chở khách có

b) 10.000 đồng/chuyến

sức chở từ 13 ghế đến 50 ghế

Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải

toàn phần trên 200 tấn đến 500 tấn hoặc chở

c) 20.000 đồng/chuyến khách có sức chở từ 5 lghế đến 100 ghế

Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải
toàn phần trên 500 tấn đến 1.000 tấn hoặc
d)
chở khách từ 101 ghế trở lên.
đ) Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải
toàn phàn trên 1.000 tấn đến 1.500 tấn.
e) Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải
toàn phần trên 1.500 tấn.
30.000 đông/chuyên


40.000 đông/chuyên

50.000 đông/chuyên

2. Đối với tàu biển vào, ra cảng bến thuỷ nội địa phải chịu phí, lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính ban hành mức thu phí, lệ phí hàng hải; đồng thời không chịu các khoản phí, lệ phí nêu tại khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp trong cùng một chuyến đi, phương tiện vào, ra nhiều cảng bến thủy nội địa thuộc cùng một đại diện Cảng vụ quản lý thì chỉ phải chịu một lần phí, lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều nàyắ

4. Phương tiện vào, ra cảng không nhằm mục đích bốc dỡ hàng hóa, không nhận trả khách áp dụng mức thu phí trọng tải bằng 70% (bảy mươi phần trăm) mức thu phí trọng tải quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Đối với các phương tiện không phải là phương tiện chở hàng hoá được quy đổi khi tính phí trọng tải như sau:

a) Phương tiện chuyên dùng: 01 mã lực tương đương với 01 tấn trọng tải toàn phần.

b) Phương tiện chở khách: 01 giường nằm tương đương với 06 ghế hành khách hoặc tương đương với 6 tấn trọng tải toàn phần; 01 ghế hành khách tương đương với 01 tấn trọng tải toàn phần.

6. Phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến đường thuỷ nội địa thu bằng đồng Việt Nam. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài nộp phí, lệ phí bằng ngoại tệ thì thu bàng đô la Mỹ (USD) theo tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi cơ quan thu phí, lệ phí mở tài khoản tại ngày phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.

Điều 5. Quản lý, sử dụng

1. Cơ quan thu phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định sô 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.

2. Phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.

3. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% (một trăm phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

4. Các cảng vụ đường thủy nội địa (bao gồm cả trường hợp cơ quan có thẩm quyền giao hoặc ủy quyền) quản lý cảng, bến thủy nội địa được đế lại 100% (một trăm phần trăm) tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động của cơ quan thu phí theo quy định tại khoản 5 Điều nàyẽ

Các cảng vụ hàng hải (bao gồm cả trường hợp cơ quan có thẩm quyền giao hoặc ủy quyền) quản lý cảng, bến thủy nội địa được đế lại 50% (năm mươi phần trăm) số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động của cơ quan thu phí theo quy định tại khoản 5 Điều này. Các cảng vụ hàng hải có trách nhiệm nộp 50% (năm mươi phần trăm) số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hànhẵ

Các cơ quan khác (nếu có) được ủy quyền quản lý cảng, bến thủy nội địa để lại 100% (một trăm phần trăm) tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động của cơ quan thu phí theo quy định tại khoản 5 Điều này.

5. Nội dung chi

a) Chi thường xuyên

- Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành.

- Chi phí trực tiếp: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

- Chi bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị.

- Chi đặc thù: Chi bảo hộ lao động hoặc đồng phục theo chế độ quy định; chi mua biên lai, ấn chỉ phục vụ công tác thu phí, lệ phí; chi mua nhiên liệu phục vụ hoạt động nghiệp vụ của cảng vụ; chi hoạt động đặc thù khác.

- Chi ăn giữa ca theo quy định của pháp luật.

- Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.

b) Chi không thường xuyên

- Chi thuê trụ sở đại diện Cảng vụ đường thuỷ nội địa, tổ cảng vụ đường thuỷ nội địa (nếu có).

- Chi cho công tác tìm kiếm cứu nạn người, hàng hoá, phương tiện, tàu biển bị tai nạn; chi xử lý công việc có liên quan đến phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng nước cảng, bến thuỷ nội địa.

- Chi bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn.

- Chi mua sắm, sửa chữa lớn phương tiện, thiết bị, trụ sở làm việc.

c) Chi cho việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường thủy nội địa tại cảng, bến thủy nội địa nhằm bảo đảm việc chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo phương án tự chủ tài chính được cấp có thấm quyền giao.

6. Trường hợp nguồn thu phí được để lại sử dụng không đủ chi cho cơ quan quản lý cảng, bến thủy nội địa thì được ngân sách nhà nước cấp bố sung từ nguồn sự nghiệp kinh tế đường thủy nội địa.

7. Đối với cảng vụ đường thủy nội địa được giao quản lý cảng, bến thủy nội địa có số thu phí cao hơn dự toán được giao, cơ quan thu phí được sử dụng số tiền phí được để lại để chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trong đơn vị thực hiện cung cấp, dịch vụ thu phí, tổng mức trích lập 2 quỹ khen thưởng và qũy phúc lợi, bình quân một năm, một người tối đa không quá 2 tháng lương. Bố sung chi cho hoạt động thường xuyên và không thường xuyên của đơn vị, số còn lại không sử dụng hết được chuyển sang năm sau để bố trí chi hoạt động của đơn vị sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan tài chính cùng cấp.

8. Đối với cảng vụ đường thủy nội địa, cảng vụ hàng hải và cơ quan khác (nếu có) được ủy quyền quản lý cảng, bến thủy nội địa có số thu phí cao hơn dự toán chi được phê duyệt thì số chênh lệch giữa số thu và dự toán chi được phê duyệt phải nộp ngân sách nhà nước.

9. Đối với cảng vụ hàng hải được giao quản lý các cảng, bến thủy nội địa thì số phí thu được được để lại 50% và tổng hợp vào trong tổng số phí cảng vụ hàng hải được để lại sử dụngỂ Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện điều hòa kinh phí đế lại giữa các đơn vị cảng vụ hàng hải theo quy định.

10. Hàng năm, cơ quan thu phí, lệ phí thực hiện quỵết toán việc sử dụng biên lai thu phí, lệ phí; số tiền phí, lệ phí thu được; số tiền phí để lại cho đơn vị; sô tiền phí, lệ phí phải nộp ngân sách; số tiền phí, lệ phí đã nộp và còn phải nộp ngân sách nhà nước với cơ quan thuếề Quyết toán việc sử dụng số tiền được trích đế lại với cơ quan tài chính cùng cấp theo đúng quy định hiện hành.

Điều 6. Tổ chức thư• c hiê• n

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2016; thay thế Thông tư sổ 177/2012/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại Cảng vụ đường thủy nội địa.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư sổ 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thực hiện đúng quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị cơ quan, tố chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./. ^

Mục lục Bấm để đi tới điều