vanban.org

Điều 2. Đổi tượng chịu phí, lệ phí và cơ quan thu phí, ỉệ phí — Thông tư 59/2016/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 248/2016/TT-BTC · 11/11/2016
Bộ Tài chính Ban hành 29/03/2016 Hiệu lực 16/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 248/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa · 248/2016/TT-BTC
Thông tư số 59/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa · 59/2016/TT-BTC
01/01/2017248/2016/TT-BTCThay thế Đang xem 16/05/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 59/2016/TT-BTC › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đổi tượng chịu phí, lệ phí và cơ quan thu phí, ỉệ phí

1. Các phương tiện thủy nội địa, tàu biển (sau đây gọi là phương tiện) ra, vào hoạt động tại các cảng, bến thủy nội địa (kể cả cảng, bến chuyên dùng) đã được cơ quan nhà nước công bố cấp phép hoạt động phải chịu phí, lệ phí áp dụng theo quy định tại Điều 4 Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 của Thông tư này.

Trường hợp điều ước quốc tế mà Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định về phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa khác với quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của điêu ước quốc tế đó.

2. Cơ quan thu phí, lệ phí là các cảng vụ đường thủy nội địa (bao gồm cả trường hợp cơ quan có thấm quyền giao hoặc ủy quyền); các cảng vụ hàng hải (bao gồm cả trường hợp cơ quan có thẩm quyền giao hoặc ủy quyền) và cơ quan được ủy quyền khác (nếu có) thực hiện nhiệm vụ quản lý cảng, bến thủy nội địa theo quy định của pháp luật.