vanban.org

Điều 9. Sử dụng tiền thu từ thu hồi, xử lý nợ và tài sản — Thông tư 57/2015/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2019
Bộ Tài chính Ban hành 24/04/2015 Hiệu lực 01/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 22 năm
Thông tư số 57/2015/TT-BTC Hướng dẫn bàn giao, tiếp nhận, xử lý các khoản nợ và tài sản loại trừ khi sắp xếp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ · 57/2015/TT-BTC
10/10/201955/2019/TT-BTCThay thế Đang xem 01/07/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 38/2006/TT-BTC Hướng dẫn trình tự, thủ tục và xử lý tài chính đối với hoạt động mua, bán, bàn giao, tiếp nhận, xử lý nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp · 38/2006/TT-BTC
Thông tư số 39/2004/TT-BTC Hướng dẫn trình tự, thủ tục và xử lý tài chính đối với hoạt động mua, bán, bàn giao, tiếp nhận, xử lý nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp · 39/2004/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 57/2015/TT-BTC › Chương II › Mục III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Sử dụng tiền thu từ thu hồi, xử lý nợ và tài sản

Công ty Mua bán nợ thực hiện quản lý tiền thu từ thu hồi, xử lý nợ và tài sản tiếp nhận theo quy định tại Điều lệ, Quy chế tài chính của Công ty và quy định sau:

1. Trích 30% số tiền từ thu hồi nợ, bán tài sản đã tiếp nhận để lại cho Công ty Mua bán nợ sử dụng nhằm bù đắp các chi phí phát sinh có liên quan như: sửa chữa, nâng cấp tài sản (nếu có), tiếp nhận, tổ chức thu hồi, quản lý, khai thác, xử lý nợ và tài sản, chiết khấu cho khách nợ để thu hồi nợ nhanh, chi phí định giá, đấu giá và các chi phí khác có liên quan.

2. Trích 10% số tiền thu hồi nợ, bán tài sản tiếp nhận để chuyển trả doanh nghiệp nhằm bù đắp các chi phí quản lý, giữ hộ tài sản, thu hộ nợ (trong trường hợp doanh nghiệp thu hộ được nợ).

Trường hợp đưa tài sản tiếp nhận vào khai thác (góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết; cho thuê) thì thanh toán chi phí giữ hộ tài sản theo thực tế kể từ ngày ký biên bản bàn giao nhưng không quá 10% giá trị thẩm định của tổ chức có chức năng thẩm định giá khi đưa tài sản vào khai thác.

3. Trường hợp thực hiện tiếp nhận, xử lý nợ và tài sản theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ mà nguồn thu không đủ để bù đắp chi phí, Công ty Mua bán nợ sử dụng nguồn thu từ xử lý nợ và tài sản tiếp nhận từ các doanh nghiệp sắp xếp, chuyển đổi phải nộp về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp để bù đắp trên cơ sở phù hợp với ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

4. Số tiền còn lại nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp theo thời gian quy định tại Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và Phát triển doanh nghiệp. Trường hợp số tiền phải nộp về Quỹ dưới 100 triệu đồng theo từng lần phát sinh, Công ty Mua bán nợ tập hợp và nộp về Quỹ theo tháng (nộp trước ngày 05 (năm) của tháng tiếp theo).

5. Đối với tiền thu từ thu hồi nợ, bán tài sản tiếp nhận Công ty Mua bán nợ nhận được trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện mức trích để lại cho Công ty Mua bán nợ là 20%, không thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này.