vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 57/2015/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2019
Bộ Tài chính Ban hành 24/04/2015 Hiệu lực 01/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 22 năm
Thông tư số 57/2015/TT-BTC Hướng dẫn bàn giao, tiếp nhận, xử lý các khoản nợ và tài sản loại trừ khi sắp xếp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ · 57/2015/TT-BTC
10/10/201955/2019/TT-BTCThay thế Đang xem 01/07/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 38/2006/TT-BTC Hướng dẫn trình tự, thủ tục và xử lý tài chính đối với hoạt động mua, bán, bàn giao, tiếp nhận, xử lý nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp · 38/2006/TT-BTC
Thông tư số 39/2004/TT-BTC Hướng dẫn trình tự, thủ tục và xử lý tài chính đối với hoạt động mua, bán, bàn giao, tiếp nhận, xử lý nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp · 39/2004/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 57/2015/TT-BTC › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. "Nợ và tài sản loại trừ" là các khoản nợ và tài sản không tính vào giá trị doanh nghiệp sắp xếp, chuyển đổi sở hữu, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong quyết định giá trị doanh nghiệp và thuộc đối tượng bàn giao về Công ty Mua bán nợ theo quy định về sắp xếp, chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.

2. "Khách nợ" là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ trả nợ.

3. "Doanh nghiệp đã chính thức chuyển đổi" là doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu để chính thức hoạt động theo mô hình mới sau khi thực hiện sắp xếp, chuyển đổi sở hữu.

4. "Nợ không có khả năng thu hồi" là các khoản nợ phải thu quá thời hạn thanh toán hoặc chưa đến thời hạn thanh toán theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 206/2013/NĐ-CP.