vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Thông tư 57/2015/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2019
Bộ Tài chính Ban hành 24/04/2015 Hiệu lực 01/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 22 năm
Thông tư số 57/2015/TT-BTC Hướng dẫn bàn giao, tiếp nhận, xử lý các khoản nợ và tài sản loại trừ khi sắp xếp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ · 57/2015/TT-BTC
10/10/201955/2019/TT-BTCThay thế Đang xem 01/07/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 38/2006/TT-BTC Hướng dẫn trình tự, thủ tục và xử lý tài chính đối với hoạt động mua, bán, bàn giao, tiếp nhận, xử lý nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp · 38/2006/TT-BTC
Thông tư số 39/2004/TT-BTC Hướng dẫn trình tự, thủ tục và xử lý tài chính đối với hoạt động mua, bán, bàn giao, tiếp nhận, xử lý nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp · 39/2004/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 57/2015/TT-BTC › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn Mua bán nợ Việt Nam được chuyển đổi từ Công ty Mua bán nợ và Tài sản tồn đọng của doanh nghiệp theo Quyết định số 1494/QĐ-BTC ngày 30/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là Công ty Mua bán nợ);

2. Các doanh nghiệp thực hiện sắp xếp, chuyển đổi sở hữu, có nợ phải thu và tài sản loại trừ khi xác định giá trị doanh nghiệp thuộc diện bàn giao cho Công ty Mua bán nợ theo quy định, gồm:

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con (kể cả ngân hàng thương mại nhà nước);

b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là doanh nghiệp độc lập thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi tắt là Bộ quản lý ngành), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);

c) Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước chưa chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

3. Các Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nêu tại khoản 2 Điều này (sau đây gọi tắt là đại diện chủ sở hữu).

4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bàn giao, tiếp nhận, xử lý nợ và tài sản loại trừ.

5. Các doanh nghiệp, tổ chức đang giữ hộ nợ, tài sản loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp khi chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp 100% vốn nhà nước theo quy định của pháp luật.

6. Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do công ty mẹ Tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con sở hữu 100% vốn điều lệ vận dụng quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục bàn giao, tiếp nhận tại Thông tư này để thực hiện bàn giao nợ và tài sản loại trừ khi xác định giá trị doanh nghiệp để sắp xếp, chuyển đổi.