vanban.org

Điều 9. Phương pháp xác định giá hợp đồng mua bán điện của nhà máy thủy điện — Thông tư 56/2014/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/01/2019 Thay thế: 57/2020/TT-BCT · 31/12/2020 Sửa đổi, bổ sung: 24/2019/TT-BCT · 14/11/2019
Bộ Công Thương Ban hành 19/12/2014 Hiệu lực 03/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 11 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 07/2024/TT-BCT quy định phương pháp xác định giá phát điện, hợp đồng mua bán điện. · 07/2024/TT-BCT
Thông tư số 57/2020/TT-BCT quy định về phương pháp xác định giá phát điện, hợp đồng mua bán điện do Bộ Công thương ban hành · 57/2020/TT-BCT
Thông tư số 56/2014/TT-BCT Quy định phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện · 56/2014/TT-BCT
Thông tư số 41/2010/TT-BCT Quy định phương pháp xác định giá phát điện; trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành khung giá phát điện và phê duyệt hợp đồng mua bán điện · 41/2010/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 56/2014/TT-BCT › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phương pháp xác định giá hợp đồng mua bán điện của nhà máy thủy điện

Giá hợp đồng mua bán điện của nhà máy thủy điện  (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:

 = FC + FOMCb

Trong đó:

FC:  Giá cố định bình quân của nhà máy được xác định theo phương pháp quy định tại Điều 10 Thông tư này (đồng/kWh);

FOMCb: Giá vận hành và bảo dưỡng của nhà máy được xác định theo phương pháp quy định tại Điều 11 Thông tư này (đồng/kWh).