vanban.org

Điều 11. Phương pháp xác định giá vận hành và bảo dưỡng của nhà máy thủy điện — Thông tư 56/2014/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/01/2019 Thay thế: 57/2020/TT-BCT · 31/12/2020 Sửa đổi, bổ sung: 24/2019/TT-BCT · 14/11/2019
Bộ Công Thương Ban hành 19/12/2014 Hiệu lực 03/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 11 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 07/2024/TT-BCT quy định phương pháp xác định giá phát điện, hợp đồng mua bán điện. · 07/2024/TT-BCT
Thông tư số 57/2020/TT-BCT quy định về phương pháp xác định giá phát điện, hợp đồng mua bán điện do Bộ Công thương ban hành · 57/2020/TT-BCT
Thông tư số 56/2014/TT-BCT Quy định phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện · 56/2014/TT-BCT
Thông tư số 41/2010/TT-BCT Quy định phương pháp xác định giá phát điện; trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành khung giá phát điện và phê duyệt hợp đồng mua bán điện · 41/2010/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 56/2014/TT-BCT › Chương II › Mục 1 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Phương pháp xác định giá vận hành và bảo dưỡng của nhà máy thủy điện

1. Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và các chi phí khác Năm cơ sở ( FOMC sbcl ) được xác định theo công thức sau:

FOMCsbcl = TCscl/(A ×(1 −t ))

bqtd
Trong đó:

TC scl : Tổng chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác của Năm cơ sở gồm chi phí sửa chữa lớn, chi phí vật liệu phụ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác (đồng). Trường hợp không xác định được tổng chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác theo công thức tại Khoản này: Áp dụng phương pháp tính toán tổng chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác TCcsl của Năm cơ sở theo công thức sau:

TCcsl = VĐTXL+TB x kscl

Trong đó:

VĐTXL+TB: Tổng vốn đầu tư xây lắp và thiết bị của nhà máy thủy điện được

xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư tính toán giá điện quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư này (đồng);

kscl:

Abq :

ttd :

Tỷ lệ chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác (%) của nhà máy thủy

điện, kscl quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này ;

Điện năng phát bình quân hàng năm tại đầu cực máy phát, được

xác định theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 10 Thông tư này

(kWh);

Tỷ lệ điện tự dùng và tổn thất máy biến áp tăng áp của nhà máy,

được xác định theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 10 Thông

tư này (%).

2. Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công Năm cơ sở ( FOMC bnc ) được xác định theo công thức sau:

FOMCnbc = TCnc/(A ×(1 −t ))

bqtd
Trong đó:

TC nc : Tổng chi phí nhân công tại năm cơ sở gồm chi phí tiền lương, chi phí bảo

hiểm xã hội, chi phí bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn, các loại phụ cấp kèm theo (đồng) đối với dự án nhà máy điện khởi công sau ngày 03 tháng 02 năm 2015.

Đối với dự án nhà máy điện khởi công trước ngày 03 tháng 02 năm 2015: Tổng chi phí nhân công TCnc Năm cơ sở được xác định trên cơ sở Tổng chi phí nhân công tại năm vận hành thương mại của nhà máy và tính toán quy đổi về Năm cơ sở như sau:

- Trường hợp mức lương áp dụng tính toán chi phí nhân công tại năm vận hành thương mại của nhà máy bằng mức lương tối thiểu vùng: Tỷ lệ quy đổi về Năm cơ sở xác định căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng;

- Trường hợp mức lương áp dụng tính toán chi phí nhân công tại năm vận hành thương mại của nhà máy cao hơn mức lương tối thiểu vùng: Tỷ lệ quy đổi về Năm cơ sở xác định theo Chỉ số giá tiêu dùng Việt Nam (CPI) nhưng không quá 2,5%/năm.

Trường hợp không xác định được tổng chi phí nhân công theo trường hợp trên: Áp dụng phương pháp tính toán tổng chi phí nhân công TCnc Năm cơ sở theo công thức sau:

TCnc =VĐTXL+TB x knc

Trong đó:

VĐTXL+TB: Tổng vốn đầu tư xây lắp và thiết bị của nhà máy thủy điện được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư tính toán giá điện quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư này (đồng);

knc: Tỷ lệ chi phí nhân công (%) của nhà máy thủy điện, knc quy định tại

Phụ lục 1 Thông tư này.

Abq: Điện năng phát bình quân hàng năm tại đầu cực máy phát, được xác định

theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 10 Thông tư này (kWh);

ttd:Tỷ lệ điện tự dùng và tổn thất máy biến áp tăng áp của nhà máy, được
xác định theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 10 Thông tư này (%).