Điều 18. Trang phục nghiệp vụ bay và trang phục kỹ thuật cơ vụ sân bay của Không quân Công an nhân dân
1. Danh mục trang phục nghiệp vụ bay của Không quân Công an nhân dân, gồm:
a) Mũ mềm gắn Công an hiệu;
b) Công an hiệu;
c) Lót mũ bay.
d) Áo: trước ngực áo bên phải gắn số hiệu Công an nhân dân và huy hiệu Công an nhân dân; trước ngực áo bên trái gắn quốc kỳ Việt Nam; cánh tay áo bên trái gắn ký hiệu Cảnh sát cơ động; vai áo đeo cấp bậc bay;
đ) Số hiệu Công an nhân dân;
e) Huy hiệu Công an nhân dân;
g) Ký hiệu Cảnh sát cơ động;
h) Cấp bậc bay;
i) Áo khoác bay mùa đông: chất liệu da kết hợp; ngực áo bên phải gắn số hiệu Công an nhân dân; ngực áo bên trái gắn quốc kỳ Việt Nam; cánh tay áo bên trái gắn ký hiệu CSCĐ;
k) Quần: kiểu cạp rời, dây chun điều chỉnh hai bên, cửa quần kéo khóa;
l) Dây lưng;
m) Giầy nghiệp vụ bay;
n) Bít tất;
o) Găng tay nghiệp vụ bay mùa hè và găng tay nghiệp vụ bay mùa đông.
2. Danh mục trang phục kỹ thuật cơ vụ sân bay, gồm:
a) Mũ mềm gắn Công an hiệu;
b) Công an hiệu;
c) Mũ bảo hiểm cuốn vành gắn Công an hiệu;
d) Ốp tai chống ồn;
đ) Áo: trước ngực áo bên phải gắn số hiệu Công an nhân dân; trước ngực áo bên trái gắn huy hiệu Công an nhân dân; cánh tay áo bên trái gắn ký hiệu Cảnh sát cơ động; phía sau lưng áo thêu chữ "KHÔNG QUÂN CÔNG AN NHÂN DÂN";
e) Số hiệu Công an nhân dân;
g) Huy hiệu Công an nhân dân;
h) Ký hiệu Cảnh sát cơ động;
i) Quần;
k) Giầy vải;
l) Bít tất;
m) Găng tay kỹ thuật.
3. Đối tượng sử dụng trang phục nghiệp vụ bay và trang phục kỹ thuật cơ vụ sân bay:
a) Đối tượng sử dụng trang phục nghiệp vụ bay: phi công, thành viên tổ bay, lực lượng dù;
b) Đối tượng sử dụng trang phục cơ vụ sân bay: cán bộ làm công tác kỹ thuật thuộc đơn vị Không quân Công an nhân dân.