Điều 16. Trang phục chiến đấu của Cảnh sát đặc nhiệm
1. Danh mục trang phục xuân hè, gồm:
a) Công an hiệu;
b) Mũ mềm gắn Công an hiệu;
c) Mũ bảo hiểm Cảnh sát đặc nhiệm gắn Công an hiệu;
d) Mũ chống nhận diện;
đ) Áo: cánh tay trái gắn ký hiệu Cảnh sát đặc nhiệm; trước ngực bên phải gắn số hiệu; ngực trái gắn huy hiệu Công an nhân dân; cổ áo gắn phù hiệu kết hợp;
e) Ký hiệu Cảnh sát cơ động;
g) Số hiệu Công an nhân dân;
h) Huy hiệu Công an nhân dân;
i) Phù hiệu kết hợp;
k) Áo lót gắn ký hiệu Cảnh sát đặc nhiệm;
l) Dây lưng chéo;
m) Quần;
n) Dây lưng;
o) Giầy ghệt;
p) Bít tất;
q) Găng tay.
2. Danh mục trang phục thu đông, gồm:
a) Công an hiệu;
b) Mũ mềm gắn Công an hiệu;
c) Mũ bảo hiểm Cảnh sát đặc nhiệm gắn Công an hiệu;
d) Mũ chống nhận diện;
đ) Áo: cánh tay trái gắn ký hiệu Cảnh sát đặc nhiệm; trước ngực bên phải gắn số hiệu; ngực trái gắn huy hiệu Công an nhân dân; cổ áo gắn phù hiệu kết hợp;
e) Ký hiệu Cảnh sát cơ động;
g) Số hiệu Công an nhân dân;
h) Huy hiệu Công an nhân dân;
i) Phù hiệu kết hợp;
k) Áo lót gắn ký hiệu Cảnh sát đặc nhiệm;
l) Áo mùa đông: cánh tay trái áo gắn ký hiệu Cảnh sát cơ động; nhiều lớp; ngực phải gắn số hiệu; ngực trái gắn huy hiệu Công an nhân dân; cổ áo gắn phù hiệu kết hợp;
m) Áo khoác mùa đông có mũ (chống rét): cánh tay trái gắn ký hiệu Cảnh sát đặc nhiệm; chất liệu giữ ấm; ngực phải gắn số hiệu; ngực trái gắn huy hiệu Công an nhân dân; cổ áo gắn phù hiệu kết hợp;
n) Dây lưng chéo;
o) Quần;
p) Dây lưng;
q) Giầy ghệt;
r) Bít tất;
s) Găng tay.
3. Đối tượng sử dụng trang phục chiến đấu của Cảnh sát đặc nhiệm: cán bộ, chiến sĩ các đơn vị Cảnh sát đặc nhiệm trực thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động và Công an cấp tỉnh.