Điều 15. Trang phục chiến đấu chung
1. Danh mục trang phục xuân hè, gồm:
a) Công an hiệu;
b) Mũ mềm gắn Công an hiệu;
c) Mũ bảo hiểm Cảnh sát cơ động gắn Công an hiệu;
d) Áo: Cánh tay trái gắn ký hiệu Cảnh sát cơ động; trước ngực bên phải gắn số hiệu; ngực bên trái gắn huy hiệu Công an nhân dân; cổ áo gắn phù hiệu kết hợp;
đ) Ký hiệu Cảnh sát cơ động;
e) Số hiệu Công an nhân dân;
g) Huy hiệu Công an nhân dân;
h) Phù hiệu kết hợp;
i) Áo lót gắn ký hiệu Cảnh sát cơ động;
k) Dây lưng chéo;
l) Quần;
m) Dây lưng;
n) Giầy ghệt;
o) Bít tất;
p) Găng tay.
2. Danh mục trang phục thu đông, gồm:
a) Công an hiệu;
b) Mũ mềm gắn Công an hiệu;
c) Mũ bảo hiểm Cảnh sát cơ động gắn Công an hiệu;
d) Áo mùa đông: cánh tay trái áo gắn ký hiệu Cảnh sát cơ động; may nhiều lớp; trước ngực bên phải gắn số hiệu; trước ngực bên trái gắn huy hiệu Công an nhân dân; cổ áo gắn phù hiệu kết hợp;
đ) Ký hiệu Cảnh sát cơ động;
e) Số hiệu Công an nhân dân;
g) Huy hiệu Công an nhân dân;
h) Phù hiệu kết hợp;
i) Áo khoác mùa đông có mũ (chống rét): cánh tay trái gắn ký hiệu Cảnh sát cơ động; chất liệu giữ ấm; trước ngực bên phải gắn số hiệu; trước ngực bên trái gắn huy hiệu Công an nhân dân; cổ áo gắn phù hiệu kết hợp;
k) Áo lót gắn ký hiệu Cảnh sát cơ động;
l) Dây lưng chéo;
m) Quần;
n) Dây lưng;
o) Giầy ghệt;
p) Bít tất;
q) Găng tay.
3. Đối tượng sử dụng trang phục chiến đấu chung: cán bộ, chiến sĩ Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động; Cảnh sát cơ động Công an cấp tỉnh; Cảnh sát cơ động dự bị chiến đấu (trừ các đơn vị Cảnh sát đặc nhiệm, Cảnh sát bảo vệ mục tiêu, Không quân Công an nhân dân).