vanban.org

Điều 12. Quản lý thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn — Thông tư 55/2014/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/02/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2020/TT-BNNPTNT · 30/12/2020
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 20/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 55/2014/TT-BNNPTNT Hướng dẫn triển khai một số hoạt động bảo vệ môi trường trong Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 · 55/2014/TT-BNNPTNT
16/02/202119/2020/TT-BNNPTNTBãi bỏ Đang xem 20/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 55/2014/TT-BNNPTNT › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quản lý thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn

1. Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm quản lý, xây dựng, các điểm thu gom, vận chuyển hoặc xử lý chất thải rắn theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Các xã sử dụng các hình thức như thành lập các tổ, đội, hộ kinh doanh dịch vụ, hợp tác xã, doanh nghiệp môi trường để thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn; xác định kinh phí thu gom và xử lý chất thải rắn để tự tổ chức thu gom chất thải rắn tại các địa bàn thôn, xã mình hoặc liên thôn, liên xã.

3. Quy chế hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn do Ủy ban nhân dân xã phê duyệt và giám sát thực hiện.

4. Các hộ gia đình tại vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa chưa có hệ thống thu gom phải thực hiện xử lý chất thải theo hướng dẫn của chính quyền địa phương, không được đổ chất thải ra đường, ao hồ, sông suối, kênh rạch.