vanban.org

Điều 10. Yêu cầu xử lý chất thải rắn — Thông tư 55/2014/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/02/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2020/TT-BNNPTNT · 30/12/2020
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 20/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 55/2014/TT-BNNPTNT Hướng dẫn triển khai một số hoạt động bảo vệ môi trường trong Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 · 55/2014/TT-BNNPTNT
16/02/202119/2020/TT-BNNPTNTBãi bỏ Đang xem 20/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 55/2014/TT-BNNPTNT › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Yêu cầu xử lý chất thải rắn

1. Xử lý theo hình thức chôn lấp. Các bãi chôn lấp chất thải rắn ở xã nông thôn mới không có hệ thống thu gom rác thải chung của huyện, thành phố, ngoài các tiêu chí nêu tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư này còn phải đáp ứng yêu cầu sau:

a) Đảm bảo quy mô sức chứa ít nhất 10 năm;

b) Nằm trong quy hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Có hàng rào cách ly với khu dân cư xung quanh;

d) Không có hiện tượng nước chảy tràn ra khỏi khu xử lý;

đ) Nước thải ra xung quanh đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2009/BTNMT về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn.

2. Đối với xử lý chất thải rắn theo công nghệ đốt: khí thải từ lò đốt đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2010/BTNMT về khí thải lò đốt công nghiệp. Sản phẩm sau khi đốt phải có biện pháp xử lý phù hợp đảm bảo yêu cầu môi trường.

3. Việc xử lý chất thải rắn phải đảm bảo quy trình kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

4. Khu xử lý chất thải rắn áp dụng cả 2 hình thức chôn lấp và đốt thì phải được phân thành 2 khu riêng biệt.