Điều 25. Giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận hiệu chuẩn, giấy chứng nhận thử nghiệm
1. Giấy chứng nhận kiểm định được cấp cho từng phương tiện đo đạt yêu cầu quy định tại quy trình kiểm định tương ứng.
2. Giấy chứng nhận hiệu chuẩn được cấp cho từng phương tiện đo hoặc từng chuẩn đo lường để cung cấp giá trị đo (cùng với độ không đảm bảo đo của giá trị đo) của phương tiện đo, chuẩn đo lường hoặc cung cấp mối quan hệ giữa giá trị đo của phương tiện đo, chuẩn đo lường với giá trị đo của đại lượng đo.
3. Giấy chứng nhận thử nghiệm (còn được gọi là giấy chứng nhận kết quả đo, thử nghiệm) được cấp cho từng mẫu phương tiện đo, chuẩn đo lường để cung cấp đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo, chuẩn đo lường đó.
4. Giấy chứng nhận kiểm định được sử dụng độc lập hoặc kết hợp với dấu kiểm định, tem kiểm định trong các trường hợp quy định tại Điều 23 và khoản 1 Điều 24 của Thông tư này.
5. Giấy chứng nhận hiệu chuẩn được sử dụng độc lập hoặc kết hợp với tem hiệu chuẩn trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 của Thông tư này.
6. Nội dung, hình thức của giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận hiệu chuẩn, giấy chứng nhận thử nghiệm đối với phương tiện đo nhóm 2, chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 tương ứng theo các Mẫu số 18, Mẫu số 19 và Mẫu số 20 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Nội dung, hình thức của giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận hiệu chuẩn, giấy chứng nhận thử nghiệm đối với phương tiện đo nhóm 1 và chuẩn đo lường không dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 do tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm quy định; trên giấy chứng nhận thể hiện số đăng ký (ĐK ...) của tổ chức bảo đảm rõ ràng, không gây nhầm lẫn.
8. Giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận hiệu chuẩn, giấy chứng nhận thử nghiệm có thể được cấp dưới dạng điện tử; việc cấp giấy chứng nhận phải đáp ứng theo quy định của Luật Giao dịch điện tử.