vanban.org

Điều 24. Tem kiểm định, tem hiệu chuẩn — Thông tư 54/2025/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 31/12/2025 Hiệu lực 15/02/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 54/2025/TT-BKHCN Quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường · 54/2025/TT-BKHCN
15/02/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 24/2013/TT-BKHCN Quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường · 24/2013/TT-BKHCN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 54/2025/TT-BKHCN › Chương V › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Tem kiểm định, tem hiệu chuẩn

1. Tem kiểm định

a) Tem kiểm định được dán trực tiếp trên phương tiện đo đạt yêu cầu quy định của quy trình kiểm định tương ứng và ở vị trí thích hợp.

b) Tem kiểm định được sử dụng kết hợp với dấu kiểm định và/hoặc giấy chứng nhận kiểm định để thông báo thời hạn có giá trị của việc kiểm định đối với phương tiện đo có quy định thời hạn hoặc ngày thực hiện đối với phương tiện đo không có quy định thời hạn.

c) Trường hợp phương tiện đo không đủ chỗ hoặc không thể dán tem kiểm định thì được phép sử dụng giấy chứng nhận kiểm định để thông báo thời hạn có giá trị của việc kiểm định.

d) Nội dung, hình thức của tem kiểm định sử dụng cho phương tiện đo nhóm 2 theo Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

đ) Nội dung, hình thức của tem kiểm định sử dụng cho phương tiện đo nhóm 1 do tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm quy định; trên tem kiểm định phải thể hiện số đăng ký (ĐK...) của tổ chức và số của tem bảo đảm rõ ràng, không gây nhầm lẫn.

2. Tem hiệu chuẩn

a) Tem hiệu chuẩn được dán trực tiếp trên phương tiện đo, chuẩn đo lường hoặc ở vị trí thích hợp.

b) Tem hiệu chuẩn được sử dụng kết hợp với giấy chứng nhận hiệu chuẩn để thông báo thời hạn có giá trị của việc hiệu chuẩn. Thời hạn có giá trị của việc hiệu chuẩn chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 được xác định theo quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam; thời hạn có giá trị của việc hiệu chuẩn đối với phương tiện đo nhóm 1, chuẩn đo lường không dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 do tổ chức, cá nhân liên quan xác định.

c) Trường hợp phương tiện đo, chuẩn đo lường không đủ chỗ hoặc không thể dán tem hiệu chuẩn thì được phép sử dụng giấy chứng nhận hiệu chuẩn để thông báo thời hạn có giá trị của việc hiệu chuẩn.

d) Nội dung, hình thức của tem hiệu chuẩn sử dụng cho chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

đ) Nội dung, hình thức của tem hiệu chuẩn sử dụng cho phương tiện đo nhóm 1 và chuẩn đo lường không dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 do tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm quy định; trên tem hiệu chuẩn phải thể hiện số đăng ký (ĐK...) của tổ chức và số của tem bảo đảm rõ ràng, không gây nhầm lẫn.