Điều 23. Dấu kiểm định
1. Dấu kiểm định được thực hiện theo một hoặc các hình thức sau: đóng, kẹp, in, ghi khắc, sơn trực tiếp trên phương tiện đo đạt yêu cầu quy định của quy trình kiểm định tương ứng và ở vị trí thích hợp.
2. Dấu kiểm định gồm kiểu 1 và kiểu 2 được quy định tương ứng tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
a) Nội dung, hình thức của dấu kiểm định sử dụng cho phương tiện đo nhóm 2 theo Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Nội dung, hình thức của dấu kiểm định sử dụng cho phương tiện đo nhóm 1 do tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm quy định; trên dấu kiểm định phải thể hiện số đăng ký (ĐK...) của tổ chức bảo đảm rõ ràng, không gây nhầm lẫn.
3. Dấu kiểm định kiểu 1 được sử dụng trong các trường hợp sau:
a) Sử dụng độc lập cho phương tiện đo không quy định thời hạn có giá trị của việc kiểm định. Thời hạn có giá trị của việc kiểm định phương tiện đo nhóm 2 được xác định theo quy định về chu kỳ kiểm định; thời hạn có giá trị của việc kiểm định phương tiện đo nhóm 1 do tổ chức, cá nhân liên quan xác định.
b) Sử dụng đồng thời với tem kiểm định và/hoặc giấy chứng nhận kiểm định cho phương tiện đo có quy định thời hạn có giá trị của việc kiểm định.
4. Dấu kiểm định kiểu 2 được sử dụng độc lập để thực hiện đồng thời hai chức năng niêm phong và thông báo thời hạn có giá trị của việc kiểm định đối với phương tiện đo có quy định thời hạn mà không cần sử dụng kèm theo tem kiểm định và/hoặc giấy chứng nhận kiểm định.