vanban.org

Điều 5. Quy đổi thời gian để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, hy sinh, từ trần và chiến sĩ hy sinh, từ trần — Thông tư 54/2019/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/12/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 11/11/2019 Hiệu lực 25/12/2019 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 54/2019/TT-BCA › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy đổi thời gian để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, hy sinh, từ trần và chiến sĩ hy sinh, từ trần

1. Điều kiện, thời gian, mức quy đổi để tính chế độ trợ cấp một lần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, hy sinh, từ trần và chiến sĩ hy sinh, từ trần được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 49/2019/NĐ-CP, cụ thể như sau:

a) Được quy đổi theo mức 01 năm bằng 01 năm 06 tháng (tăng thêm 06 tháng) đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an và chiến sĩ có thời gian:

Tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu ở chiến trường miền Nam, Lào từ ngày 20 tháng 7 năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975; ở chiến trường Campuchia từ ngày 20 tháng 7 năm 1954 đến ngày 31 tháng 8 năm 1989; trong chiến tranh phá hoại ở miền Bắc từ ngày 05 tháng 8 năm 1964 đến ngày 27 tháng 01 năm 1973 (trừ trường hợp đi học tập, chữa bệnh ở nước ngoài);

Tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu ở biên giới Tây Nam từ tháng 5 năm 1975 đến ngày 07 tháng 01 năm 1979; ở biên giới phía Bắc từ tháng 02 năm 1979 đến ngày 31 tháng 12 năm 1988; làm nhiệm vụ truy quét Fulrô ở các tỉnh Tây Nguyên từ tháng 5 năm 1975 đến tháng 12 năm 1992. Địa bàn biên giới trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc được tính quy đổi là huyện có đường biên giới với Campuchia (Tây Nam), Trung Quốc (phía Bắc), bao gồm cả các huyện đảo biên giới và khu vực Hoàng Sa, Trường Sa, DK1 và địa bàn phụ cận có xảy ra chiến sự theo quy định của Bộ Quốc phòng;

Được cử làm chuyên gia hoặc làm nhiệm vụ phục vụ chuyên gia sang giúp Lào từ ngày 01 tháng 5 năm 1975 đến ngày 31 tháng 12 năm 1988 và sang giúp Campuchia từ ngày 01 tháng 01 năm 1979 đến ngày 31 tháng 8 năm 1989.

b) Được quy đổi theo mức 01 năm bằng 01 năm 04 tháng (tăng thêm 04 tháng) đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an và chiến sĩ có thời gian:

Công tác ở địa bàn có phụ cấp đặc biệt mức 100% theo quy định tại Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ quy định chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức và lực lượng vũ trang;

Làm nghề, công việc thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (loại V, loại VI) theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

c) Được quy đổi theo mức 01 năm bằng 01 năm 02 tháng (tăng thêm 02 tháng) đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an và chiến sĩ có thời gian:

Công tác ở địa bàn có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc quy định chế độ phụ cấp khu vực;

Làm nghề, công việc thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (loại IV) theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

d) Sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an và chiến sĩ có thời gian phục vụ trong Quân đội nhân dân thì thời gian phục vụ trong Quân đội nhân dân được tính quy đổi theo những quy định về chế độ, chính sách đối với sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng thôi phục vụ trong Quân đội.

đ) Khi cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung địa bàn có phụ cấp đặc biệt mức 100%, địa bàn có phụ cấp khu vực từ hệ số 0,7 trở lên, danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (loại V, loại VI) và nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (loại IV) thì thực hiện theo quy định sửa đổi, bổ sung.

e) Thời gian công tác thực tế tính quy đổi để hưởng trợ cấp một lần quy định tại các điểm a, b, c và d Điều này bao gồm thời gian là sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, chiến sĩ và thời gian là sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội, công nhân, viên chức quốc phòng (nếu có).

2. Quy đổi thời gian công tác đối với một số trường hợp cụ thể

a) Trường hợp trong cùng một thời gian công tác, nếu sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an và chiến sĩ có đủ 02 điều kiện trở lên quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này chỉ được hưởng theo mức quy đổi cao nhất. Trường hợp thời gian công tác có cùng hệ số quy đổi nhưng không liên tục thì được cộng dồn sau đó mới thực hiện quy đổi;

b) Thời gian công tác ở địa bàn trước đây chưa được quy định mà nay được quy định mức phụ cấp đặc biệt 100% hoặc phụ cấp khu vực từ hệ số 0,7 trở lên thì thời gian công tác ở địa bàn đó được quy đổi thời gian để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần.

Thời gian công tác ở địa bàn trước đây được quy định mức phụ cấp đặc biệt 100% hoặc phụ cấp khu vực từ hệ số 0,7 trở lên (được quy đổi) mà sau đó quy định mức phụ cấp đặc biệt dưới 100% hoặc phụ cấp khu vực hệ số dưới 0,7 (không được quy đổi) thì thời gian công tác trước đó ở địa bàn nói trên đến ngày có quy định mới được tính là thời gian công tác được quy đổi để tính hưởng trợ cấp;

c) Thời gian làm nghề, công việc nhưng trước đây chưa xếp loại, sau đó nghề, công việc đó được bổ sung vào danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại (loại IV trở lên) thì thời gian làm nghề, công việc này được tính loại IV trở lên từ khi bắt đầu làm nghề, công việc đó để quy đổi tính hưởng trợ cấp.

Thời gian làm nghề hoặc công việc mà trước đây được xếp loại lao động thấp hơn, sau đó nghề hoặc công việc đó được xếp loại lao động cao hơn thì được tính thời gian theo loại lao động được xếp loại cao hơn kể từ khi bắt đầu làm nghề hoặc công việc đó để quy đổi tính hưởng trợ cấp.

Thời gian công tác làm nghề hoặc công việc mà trước đây được xếp loại lao động cao hơn, sau đó nghề hoặc công việc đó xếp loại lao động thấp hơn thì được tính thời gian làm nghề hoặc công việc theo loại lao động cao hơn đã xếp từ khi làm nghề hoặc công việc đó đến tháng trước liền kề tháng quyết định mới có hiệu lực, sau đó tính theo loại lao động mới thấp hơn đã được quy định tại quyết định mới để quy đổi thời gian tính hưởng trợ cấp;

d) Trường hợp sĩ quan có thời gian giữ chức vụ lãnh đạo chỉ huy thì thời gian giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương trở xuống trực tiếp phụ trách hoặc làm công việc thuộc danh mục lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc nặng nhọc, độc hại nguy hiểm được tính quy đổi như sĩ quan làm công việc đó. Thời gian giữ chức vụ lãnh đạo Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và lãnh đạo cấp Cục và tương đương trở lên không được tính quy đổi để tính hưởng trợ cấp. Riêng đối với sĩ quan có thời gian đảm nhiệm chức vụ Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra các cấp trong Công an nhân dân được thực hiện quy đổi như đối với cán bộ trực tiếp làm công tác điều tra án.

3. Trợ cấp một lần của thời gian tăng thêm do quy đổi được tính như sau:

a) Lấy số năm tăng thêm do quy đổi nhân với tiền lương tháng liền kề trước khi sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, hy sinh, từ trần.

Ví dụ 6: Đồng chí Trần Văn H, Thượng tá, Phó Trưởng phòng, nghỉ công tác hưởng lương hưu từ ngày 01 tháng 9 năm 2019, thời gian công tác thực tế là 42 năm 03 tháng. Trong đó có 02 năm 10 tháng là bộ đội tham gia chiến đấu ở biên giới phía Bắc (từ tháng 03 năm 1979 đến tháng 12 năm 1981); 02 năm 05 tháng là bộ đội làm nhiệm vụ truy quét Fulrô ở các tỉnh Tây Nguyên (từ tháng 8 năm 1990 đến tháng 12 năm 1992; từ tháng 01 năm 1993 chuyển ngành sang Công an nhân dân, có 09 năm 08 tháng là trinh sát hình sự (từ tháng 02/1998 đến tháng 09/2007). Tiền lương tháng 8 năm 2019 là 18.145.600 đồng.

Tính quy đổi thời gian công tác để tính hưởng trợ cấp một lần của đồng chí H như sau:

02 năm 10 tháng tham gia chiến đấu ở miền Nam và biên giới Tây Nam, 02 năm 05 tháng là bộ đội làm nhiệm vụ truy quét Fulrô ở các tỉnh Tây Nguyên có tổng thời gian tăng thêm do quy đổi (mức 01 năm bằng 01 năm 06 tháng) là 02 năm 10 tháng + 02 năm 05 tháng = 04 năm 02 tháng (làm tròn là 04 năm): 04 năm x 06 tháng = 24 tháng.

09 năm 08 tháng (được làm tròn là 10 năm) làm trinh sát hình sự là lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (được xếp lao động loại V theo Quyết định số 44/LĐTBXH-QĐ ngày 29 tháng 01 năm 1997 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội), thời gian tăng thêm do quy đổi (mức 01 năm bằng 01 năm 04 tháng) là: 10 năm x 04 tháng = 40 tháng.

Tổng thời gian tăng thêm do quy đổi để tính hưởng trợ cấp của
đồng chí H là: 24 tháng + 40 tháng = 64 tháng = 05 năm 04 tháng, được làm tròn để tính trợ cấp là 5,5 năm.

Trợ cấp một lần đối với thời gian tăng thêm do quy đổi của đồng chí H khi nghỉ hưu là: 18.145.600 đồng x 5,5 năm = 99.800.800 đồng.

b) Lấy số năm tăng thêm do quy đổi nhân với tiền lương cơ sở tại tháng liền kề trước khi chiến sĩ hy sinh, từ trần.