Điều 4. Trợ cấp một lần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan,chiến sĩ, công nhân công anxuất ngũ, thôi việc, hy sinh, từ trần
1. Trợ cấp một lần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an xuất ngũ, thôi việc, hy sinh, từ trần được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định số 49/2019/NĐ-CP và được tính theo công thức:
| Trợ cấp một lần | = | Tổng số năm công tác thực tế | x | 01 tháng tiền lương liền kề trước khi xuất ngũ, thôi việc, hy sinh, từ trần |
a) Thời gian công tác thực tế để tính trợ cấp một lần là tổng thời gian công tác, học tập, làm việc có đóng bảo hiểm xã hội trong và ngoài Công an nhân dân nhưng chưa được hưởng trợ cấp xuất ngũ, thôi việc, trợ cấp bảo hiểm xã hội một lầntheo quy định của pháp luật;
b) Tiền lương tháng liền kề trước khi xuất ngũ, thôi việc, hy sinh, từ trần gồm: Tiền lương theo cấp bậc hàm, ngạch, bậc đối với sĩ quan, hạ sĩ quan; tiền lương theo nhóm, ngạch, bậc đối với công nhân công an và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên vượt khung hoặc mức chênh lệch bảo lưu.
Sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an đang nghỉ công tác hưởng chế độ ốm đau từ quỹ bảo hiểm xã hội, liền sau đó từ trần, xuất ngũ, thôi việc thì tiền lương làm cơ sở tính trợ cấp một lần là tiền lương của tháng liền kề trước thời điểm sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an chuyển sang hưởng chế độ ốm đau.
Sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an từ trần trong thời gian bị đình chỉ công tác hoặc tạm đình chỉ công tác (hưởng 50% lương) hoặc hết thời gian đình chỉ công tác, tạm đình chỉ công tác liền sau đó xuất ngũ, thôi việc thì tiền lương làm cơ sở tính trợ cấp một lần là tiền lương hiện hưởng của tháng liền kề trước thời điểm sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, xuất ngũ, thôi việc, từ trần, (bao gồm cả tiền lương được truy lĩnh nếu sau khi xem xét, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an không bị kỷ luật hoặc được cấp có thẩm quyền kết luận không vi phạm kỷ luật).
Ví dụ 4: Đồng chí Nguyễn Văn Y, công tác tại Sở Giao thông vận tải tỉnh N từ tháng 9/1996 đến tháng 12/2000 và chưa được giải quyết chế độ thôi việc, vào Công an nhân dân tháng 01/2001, xuất ngũ ngày 23/7/2019 với cấp bậc hàm Trung tá (hệ số lương: 6,60). Trợ cấp một lần của đồng chí Y được tính như sau:
(1). Thời gian công tác thực tế của đồng chí Y (từ tháng 9/1996 đến tháng 7/2019) là 22 năm 11 tháng, được làm tròn thành 23 năm để hưởng trợ cấp.
(2). Tiền lương tháng 6/2019 của đồng chí Y:
+ Lương cấp bậc hàm Trung tá:
1.390.000 đồng/tháng x 6,60 = 9.174.000 đồng/tháng
+ Phụ cấp thâm niên nghề:
9.174.000 đồng x 18% = 1.651.320 đồng/tháng
Cộng= 10.825.320 đồng/tháng
(3). Trợ cấp xuất ngũ một lần:
10.825.320 đồng/tháng x 23 năm = 248.982.360 đồng
Ví dụ 5: Đồng chí Trung tá Lê Văn A (Hệ số lương: 6,60/Tháng 6/2015), công tác tại Cục X, vào Công an nhân dân tháng 01/1998, nghỉ công tác hưởng chế độ ốm đau từ ngày 01/5/2016, từ trần ngày 11/8/2019. Trợ cấp một lần của đồng chí A được tính như sau:
(1). Thời gian công tác thực tế của đồng chí A (từ tháng 01/1998 đến tháng 4/2016) là 18 năm 04 tháng, được làm tròn thành 18,5 năm để hưởng trợ cấp.
(2). Tiền lương tháng 4/2016 của đồng chí A:
+ Lương cấp bậc hàm Trung tá:
1.150.000 đồng/tháng x 6,60 = 7.590.000 đồng/tháng
+ Phụ cấp thâm niên nghề:
7.590.000 đồng x 18% = 1.366.200 đồng/tháng
Cộng= 8.956.200 đồng/tháng
(3). Trợ cấp một lần:
8.956.200 đồng/tháng x 18,5 năm = 165.689.700 đồng
2. Trợ cấp một lần đối với chiến sĩ xuất ngũ, hy sinh, từ trần
a) Trợ cấp một lần đối với chiến sĩ xuất ngũ được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 70/2019/NĐ-CP ngày 23/8/2019 của Chính phủ về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
b) Trợ cấp một lần đối với chiến sĩ hy sinh, từ trần được tính bằng số năm công tác thực tế (thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội trong và ngoài Công an nhân dân nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc, hoặc bảo hiểm xã hội một lần) nhân với 01 tháng lương cơ sở tại tháng liền kề trước thời điểm chiến sĩ hy sinh, từ trần.
3. Sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an xuất ngũ, thôi việc được cấp tiền tàu xe theo giá cước phương tiện vận tải hành khách (loại thông thường): đường bộ, đường sắt hoặc đường thủy từ đơn vị về nơi cư trú.
4. Sĩ quan, hạ sĩ quan đã xuất ngũ về địa phương trong thời gian không quá 01 năm (12 tháng) kể từ ngày quyết định xuất ngũ có hiệu lực, nếu tìm được việc làm mới và có yêu cầu chuyển ngành sang làm việc trong biên chế tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà nước thì Thủ trưởng đơn vị nơi sĩ quan, hạ sĩ quan công tác trước khi xuất ngũ thực hiện:
a) Thu hồi quyết định xuất ngũ;
b) Thu hồi khoản trợ cấp xuất ngũ một lần quy định tại khoản 1 Điều này nộp vào ngân sách;
c) Thu hồi khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần (đã nhận) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
d) Ra quyết định hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ ra quyết định chuyển ngành và hoàn thiện hồ sơ gửi Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân để thực hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định.
5. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ xuất ngũ về địa phương đã nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần trong thời gian không quá 01 năm (12 tháng) kể từ ngày quyết định xuất ngũ có hiệu lực, nếu có nguyện vọng được nộp lại số tiền trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần đã nhận để bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì Thủ trưởng đơn vị nơi sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công tác trước khi xuất ngũ thực hiện:
a) Thu hồi khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần đã nhận nộp về quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
b) Hoàn thiện hồ sơ gửi Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân để thực hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định.
6. Thời gian sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ xuất ngũ về địa phương quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này không được tính là thời gian công tác trong Công an nhân dân.
7. Trường hợp sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, chiến sĩ chết mà trước khi chết đã thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội được cơ quan điều tra kết luận là hành vi phạm tội quy định trong Bộ Luật hình sự thì không được thực hiện chế độ trợ cấp một lần quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này.