Điều 3. Trợ cấp một lần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ do thay đổi tổ chức, biên chế theo quyết định của cấp có thẩm quyền
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ từ đủ 01 năm (12 tháng) trở lên do thay đổi tổ chức, biên chế theo quyết định của cấp có thẩm quyền (bao gồm: xác định lại chức năng, nhiệm vụ, sắp xếp, kiện toàn lại tổ chức, thu gọn đầu mối mà không bố trí được công việc khác hoặc không điều chuyển được sang công tác ở đơn vị khác) nếu có nguyện vọng nghỉ hưu, được hưởng trợ cấp một lần quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 49/2019/NĐ-CP, như sau:
a) Trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ:
| Mức trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ | == | Số năm nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ | x 03 tháng x | Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 60 tháng trước khi nghỉ hưu |
Trong đó:
- Số năm nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ được tính như sau: Lấy hạn tuổi phục vụ của sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an trừ đi tuổi nghỉ hưu thực tế của sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an (Hạn tuổi phục vụ của sĩ quan, hạ sĩ quan thực hiện theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BCA ngày 10/10/2019 quy định hạn tuổi phục vụ đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân (sau đây viết tắt là Thông tư số 47/2019/TT-BCA); hạn tuổi phục vụ của công nhân công an quy định tại Điều 11 Nghị định số 49/2019/NĐ-CP).
- Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 60 tháng cuối trước khi sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an nghỉ hưu được điều chỉnh theo chế độ tiền lương (lương cấp bậc hàm, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên vượt khung hoặc hệ số bảo lưu) và mức lương cơ sở quy định tại thời điểm sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an hưởng chế độ hưu trí.
Ví dụ 1: Do thay đổi tổ chức, đồng chí Thượng tá Nguyễn Văn T, Phó Trưởng phòng, Công an tỉnh X (hạn tuổi phục vụ là 58 tuổi), sinh ngày 15 tháng 4 năm 1966, được cấp có thẩm quyền quyết định nghỉ công tác hưởng lương hưu hàng tháng từ ngày 01 tháng 9 năm 2019. Như vậy, đồng chí T được hưởng lương hưu hàng tháng khi 53 tuổi 04 tháng. Thời gian nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ là 58 tuổi - 53 tuổi 04 tháng = 04 năm 08 tháng.
Ví dụ 2: Do thay đổi tổ chức, đồng chí Đại úy Trần Văn A (hạn tuổi phục vụ là 53 tuổi), sinh ngày 03 tháng 7 năm 1967, được cấp có thẩm quyền quyết định nghỉ công tác hưởng lương hưu hàng tháng từ ngày 01 tháng 12 năm 2019. Như vậy, đồng chí A hưởng lương hưu hàng tháng khi 52 tuổi 04 tháng. Thời gian nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ là 53 tuổi - 52 tuổi 04 tháng = 0 năm 08 tháng. Theo quy định, đồng chí A không được hưởng trợ cấp một lần do nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ vì thời gian nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ chưa đủ 01 năm (12 tháng).
b) Trợ cấp theo số năm công tác thực tế được tính theo công thức:
| Mức trợ cấp theo số năm công tác thực tế | == | 05 tháng + (tổng số năm công tác thực tế - 20 năm) x 1/2 tháng | x | Tiền lương tháng liền kề trước khi nghỉ hưu |
Trong đó:
- Tổng số năm công tác thực tế là tổng thời gian công tác, học tập, làm việc có đóng bảo hiểm xã hội trong và ngoài Công an nhân dân nhưng thời gian này chưa được hưởng trợ cấp xuất ngũ, thôi việc, bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật.
- Tiền lương tháng liền kề trước khi nghỉ hưu gồm: Tiền lương theo cấp bậc hàm, ngạch, bậc đối với sĩ quan, hạ sĩ quan; tiền lương theo nhóm, ngạch, bậc đối với công nhân công an và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên vượt khung hoặc mức chênh lệch bảo lưu.
Ví dụ 3: Trường hợp đồng chí Thượng tá Nguyễn Văn T, nêu tại ví dụ 1, có 30 năm công tác trong Công an nhân dân, số năm nghỉ hưu trước hạn tuổi là 04 năm 08 tháng (được làm tròn thành 05 năm), mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối trước khi nghỉ là 17.248.836 đồng. Tiền lương tháng trước khi nghỉ hưu là 17.832.320 đồng. Ngoài việc được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành, đồng chí T còn được hưởng trợ cấp một lần do nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ như sau:
(1). Trợ cấp theo số năm nghỉ trước hạn tuổi phục vụ
05 năm x 03 tháng x 17.248.836 đồng = 258.732.540 đồng
(2). Trợ cấp theo số năm công tác:
[05 tháng + (30 - 20) x 1/2] x 17.832.320 đồng = 178.353.200 đồng
Tổng số tiền trợ cấp:(1) + (2) = 437.085.740 đồng
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ và được hưởng trợ cấp một lần theo khoản 1 Điều này thì không thực hiện nghỉ chờ hưu theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 47/2019/TT-BCA.
3. Sĩ quan nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ do không đủ tuổi tái cử tham gia cấp ủy địa phương thực hiện theo quy định về chế độ, chính sách đối với sĩ quan Công an nhân dân không đủ điều kiện về tuổi tái cử tham gia cấp ủy địa phương.