vanban.org

Điều 6. Địa bàn hoạt động, tên chi nhánh, phòng giao dịch — Thông tư 53/2025/TT-NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 26/12/2025 Hiệu lực 09/02/2026 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 53/2025/TT-NHNN Quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã · 53/2025/TT-NHNN
19/05/202615/2026/TT-NHNNSửa đổi Hiện hành 09/02/2026Bản gốcThay thế
Thông tư số 09/2018/TT-NHNN Quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã · 09/2018/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 53/2025/TT-NHNN › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Địa bàn hoạt động, tên chi nhánh, phòng giao dịch

1. Địa bàn hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã:

a) Chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã hoạt động trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là tỉnh, thành phố) nơi đặt trụ sở chi nhánh và một hoặc một số tỉnh, thành phố liền kề với tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chi nhánh. Ngân hàng hợp tác xã quyết định địa bàn hoạt động của chi nhánh nhưng phải đảm bảo không chồng lấn địa bàn tỉnh, thành phố.

Trường hợp ngân hàng hợp tác xã đã có nhiều hơn 01 chi nhánh đặt trụ sở trên địa bàn một tỉnh, thành phố trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các chi nhánh này được tiếp tục duy trì địa bàn hoạt động tại tỉnh, thành phố đó.

Trường hợp thực hiện hoạt động đối với quỹ tín dụng nhân dân (bao gồm cả cho vay hợp vốn với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật), địa bàn hoạt động của chi nhánh do ngân hàng hợp tác xã quyết định nhằm đảm bảo mục tiêu hỗ trợ hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thành viên;

b) Phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã hoạt động trên địa bàn một tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở phòng giao dịch.

Trường hợp thực hiện hoạt động đối với quỹ tín dụng nhân dân (bao gồm cả cho vay hợp vốn với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật), địa bàn hoạt động của phòng giao dịch được mở rộng sang tỉnh, thành phố liền kề với tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở phòng giao dịch theo quyết định của ngân hàng hợp tác xã nhằm đảm bảo mục tiêu hỗ trợ hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thành viên;

c) Việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ của chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã qua phương tiện điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một đơn vị hành chính cấp xã nơi đặt trụ sở phòng giao dịch.

3. Tên chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan và được đặt như sau:

a) Tên chi nhánh: Ngân hàng Hợp tác xã - Chi nhánh “tên chi nhánh”;

b) Tên phòng giao dịch:

(i) Ngân hàng Hợp tác xã - Chi nhánh “tên chi nhánh” (là chi nhánh quản lý phòng giao dịch) - Phòng giao dịch “tên phòng giao dịch” hoặc Ngân hàng Hợp tác xã - Phòng giao dịch “tên phòng giao dịch”;

(ii) Quỹ tín dụng nhân dân “tên Quỹ tín dụng nhân dân” - Phòng giao dịch “tên phòng giao dịch”.