Điều 33. Khai trương hoạt động phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
1. Yêu cầu khai trương hoạt động:
a) Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở phòng giao dịch; trụ sở phải thuận tiện và an toàn cho giao dịch, tài sản, có đầy đủ hệ thống đảm bảo an ninh, bảo vệ, hệ thống cấp điện, liên lạc duy trì liên tục, đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy nổ;
b) Có két sắt đảm bảo an toàn;
c) Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối trực tuyến với trụ sở chính, đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu hoạt động liên tục, an toàn, bảo mật cho các hoạt động nghiệp vụ;
d) Có đầy đủ nhân sự điều hành tối thiểu gồm Giám đốc phòng giao dịch và đội ngũ cán bộ nghiệp vụ. Giám đốc phòng giao dịch không được đồng thời đảm nhiệm chức vụ, thực hiện công việc khác tại quỹ tín dụng nhân dân;
đ) Giám đốc phòng giao dịch phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với Giám đốc chi nhánh theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quỹ tín dụng nhân dân.
2. Quỹ tín dụng nhân dân gửi văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở phòng giao dịch chậm nhất 10 ngày làm việc trước ngày dự kiến khai trương hoạt động phòng giao dịch các nội dung sau:
a) Ngày dự kiến khai trương hoạt động và việc đáp ứng yêu cầu khai trương hoạt động phòng giao dịch theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) của phòng giao dịch.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:
a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về khai trương hoạt động phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu về khai trương hoạt động của phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân.
4. Quỹ tín dụng nhân dân tiến hành khai trương phòng giao dịch sau khi thực hiện công bố thông tin quy định tại Điều 36 Thông tư này.