Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét:
a) Chấp thuận thành lập chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã;
b) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã.
2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét:
a) Chấp thuận thành lập phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã;
b) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã.
3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét:
a) Chấp thuận thành lập văn phòng đại điện, đơn vị sự nghiệp; thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã trên địa bàn (bao gồm cả trường hợp thay đổi địa điểm trước khi khai trương hoạt động);
b) Chấp thuận việc tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch; bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã;
c) Chấp thuận thành lập, thay đổi địa điểm đặt trụ sở (bao gồm cả trường hợp thay đổi địa điểm trước khi khai trương hoạt động), chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn.
4. Trong một số trường hợp cụ thể, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét quyết định chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã trên cơ sở trình tự, thủ tục theo quy định tại Thông tư này và phù hợp với điều kiện thực tế nhằm:
a) Phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, chính trị, an ninh, quốc phòng và điều hành chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ;
b) Hỗ trợ ngân hàng hợp tác xã tham gia xử lý quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt.